CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Tư, 4 tháng 9, 2019

Thành Lập Công Ty Phân Phối Tại Đà Nẵng

Đà Nẵng là một thành phố ở miền trung Việt Nam, với lợi thế là nơi giao thương buôn bán của nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Đà Nẵng có cảng biển lớn thuộc 10 cảng biển lớn nhất của Việt Nam, thông thương với nhiều nước và khu vực trên thế giới.


Trong bối cảnh Đà Nẵng đang đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, nhiều nhà đầu tư đã lựa chọn Đà Nẵng để thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực phân phối. Đối với ngành nghề này, Việt Nam đã cam kết mở cửa để thu hút 100% vốn đầu tư nước ngoài. Theo như cam kết, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phân phối sẽ được phép cung cấp dịch vụ đại lý hoa hồng, bán buôn và bán lẻ tất cả các sản phẩm sản xuất tại Việt Nam và các sản phẩm nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam. Như vậy, nhà đầu tư có thể nhập khẩu hoặc sản xuất hàng xóa, sau đó thực hiện việc phân phối hàng hóa theo quy định.
Ngoài ra, với tình hình có nhiều khách du lịch đến Đà Nẵng trong những năm gần đây, nhu cầu sử dụng các sản phẩm tiêu dùng, thời trang và nhiều mặt hàng phục vụ khách du lịch ngày càng tăng. Điều này yêu cầu cần có nhiều công ty cung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ khách du lịch, đây là cơ hội đầu tư lớn cho nhà đầu tư cả trong nước và ngoài nước. Nhà đầu tư nếu nắm được cơ hội này, sẽ thu được lợi nhuận lớn trong kinh doanh và đem lại hiệu quả làm ăn lâu dài.

Bên cạnh đó, với nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong thủ tục hành chính, cũng như quản lý, nhà đầu tư có thể dễ dàng thực hiện các thủ tục cũng như quản lý, kiểm soát doanh nghiệp mình tốt hơn. Những doanh nghiệp đầu tư vào Đà Nẵng, hiện nay đang rất hài lòng với cách dịch vụ công về thủ tục hành chính của thành phố, vì vậy ngày càng nhiều nhà đầu tư lựa chọn Đà Nẵng là điểm đến đầu tư thu hút và hiệu quả khi thực hiện đầu tư tại Việt Nam.

Thứ Ba, 3 tháng 9, 2019

Dịch Vụ Đăng Ký Nhãn Hiệu tại Việt Nam

Làm thế nào để đăng kí nhãn hiệu tại Việt Nam?


Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau vì vậy nó là tài sản vô giá đối với mỗi công ty. Các công ty thường phải mất một thời gian dài để xây dựng được uy tín và sự tin cậy của người tiêu dùng đối với nhãn hiệu sản phẩm, dịch vụ của mình. Tuy nhiên, trong thực tế, vì nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi đăng ký và bảo hộ độc lập tại mỗi quốc gia nên các đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng sử dụng nhãn hiệu của bạn mà không hỏi ý kiến nếu nhãn hiệu đó chưa được đăng ký bảo hộ trước đó tại Cục sở hữu trí tuệ.
ANT Lawyers là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu như sau:
1.Dịch vụ nhãn hiệu
Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
  • Tra cứu sơ bộ, cung cấp ý kiến chuyên môn và tư vấn liên quan đến khả năng đăng ký nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ;
  • Chuẩn bị, soạn thảo, nộp đơn và theo dõi các đơn đăng ký nhãn hiệu và tên gọi xuất xứ;
  • Gia hạn;
  • Cấp lại
  • Sửa đổi bổ sung;
  • Cấp phép và chuyển nhượng;
  •  Phản đối;
  •  Khiếu nại, hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực.
2.Các thức đăng ký Nhãn hiệu tại Việt Nam
Yêu cầu và thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Theo hệ thống nhãn hiệu của Việt Nam, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên được áo dụng để bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp cho cá nhân, pháp nhân nộp đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên. Mỗi đơn đăng chỉ được sử dụng cho một nhãn hiệu. Tuy nhiên, mỗi đơn đăng ký nhãn hiệu  tại Việt Nam được đăng ký cho nhiều nhóm sản phẩm dịch vụ, vì vậy có thể đăng ký lên tới 45 nhóm sản phẩm và dịch vụ trong một đơn đăng ký.
Đặc điểm của các nhóm hàng hóa/dịch vụ
Bảng phân loại Nice phiên bản 10 được sử dụng cho việc phân loại trong đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và được dùng để tính phí Nhà nước và phạm vi bảo hộ.  Các nguyên tắc này được quy định như sau:
Bất cứ nhóm sản phẩm/ dịch vụ nào được liệt kê theo vần ABC và theo mã cụ thể được miêu tả trong Bảng phân loại Nice đều được thừa nhận để phân loại sản phẩm dịch vụ,
Ngược lại, nếu không thể phân loại sản phẩm/ dịch vụ dựa trên tiêu chí trên, Những lưu ý chung trong thỏa ước Nice sẽ được áp dụng để phân loại.
Tài liệu cần thiết
  • 01 Giấy ủy quyền bản gốc giấy ủy quyền do người có thẩm quyền ký.
Lưu ý: Bản photo giấy ủy quyền được chất nhận khi nộp đơn, tuy nhiên phải nộp bản gốc giấy ủy quyền trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn mà không phải nộp kèm theo bất cứ khoản phí bổ sung nào.
  • Luật Sở hữu trí tuệ Việt nam quy định tất cả các sản phẩm/ dịch vụ được chỉ định trong đơn phải được thể hiện cụ thể. Các sản phẩm/ dịch vụ chỉ miêu tả tổng quán hoặc chỉ được phân loại theo đề mục sẽ không được chấp nhận. Do đó, vui lòng liệt kê các sản phẩm/ dịch vụ quan tâm đã được áp dụng theo từng nhóm cụ thể.
  • Mẫu nhãn hiệu dưới dạng file .JPEG (với độ phân giải tối thiểu 300 dpi) và chiều dài, chiều rộng không quá 8 cm.
Thủ tục đăng ký
  • Nhận đơn: Thông thường, đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam đóng dấu xác nhận là đã nộp và chuyển cho lại bạn trong vòng 24 giờ ngay tại nơi nộp đơn.
  • Thẩm định hình thức: Sau khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, đầu tiên đơn sẽ được thẩm định về hình thức. Thời hạn thẩm định hình thức là một (01) tháng kể từ này nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo đúng thủ tục.
  • Công bố đơn: Tiếp theo đó, đơn đăng ký nhãn hiệu, sau khi đã được chấp nhận về mặt hình thức, sẽ được đăng công khai trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ trong thời gian 02 tháng tính từ ngày có thông báo chấp nhận đơn. Đây là giai đoạn để bên thứ ba có thể phản đối việc đăng ký nhãn hiệu.
  • Thẩm định nội dung: Tiếp theo, dựa trên những quy định của pháp luật Việt Nam về nhãn hiệu, thẩm định viên sẽ xem xét khả năng được đăng ký của nhãn hiệu và sẽ hoàn thành việc thẩm định này trong thời gian 09 tháng tính từ ngày đơn được công khai trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Cuối cùng,  nếu không có bất kỳ phản đối nào từ thẩm định viên hoặc bên thứ ba về việc nhãn hiệu trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn, quyết định chính thức về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được đưa ra. Thông thường, Giấy chứng nhận sẽ được cấp sau khoảng 03 tháng kể từ ngày có quyết định.
Nói chung, trên thực tế, nếu không bị phản đối, sẽ mất khoảng từ  15-18 tháng kể từ ngày nộp đơn cho đến khi chính thức nhận được Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam sẽ có hiệu lực kể từ ngày được cấp và có giá trị trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Chủ sở hữu có thể tiến hành việc gia hạn đăng ký nhãn hiệu nhiều lần, mỗi lần 10 năm.

Thứ Hai, 2 tháng 9, 2019

Dịch Vụ Tư Vấn Bất Động Sản

Công ty luật với các luật sự nhiều kinh nghiệm thực tế và chuyên môn cao sẵn sàng tư vấn và thực hiện các dịch vụ pháp lý trợ giúp khách hàng trong các vấn đề liên quan đến bất động sản.


  • Tham gia tư vấn, hỗ trợ khách hàng thực hiện  giao dịch về nhà đất bao gồm thẩm tra giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp đến việc thương lượng, đàm phán, soạn thảo hợp đồng, lựa chọn loại hình chuyển quyền sở hữu, đóng thuế và đăng ký quyền sở hữu cho chủ sở hữu mới;
  • Soạn thảo các văn bản, Hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất như: chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thừa kế, thế chấp, cho thuê, góp vốn;
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục làm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở (sổ hồng) cho các chủ sở hữu đất đai;
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở dưới hình thức mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế;
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục tặng cho nhà, đất;
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà;
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục xin cấp đất. giao đất và thuê đất của Nhà nước cho doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh doanh;
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất sản xuất, nhà xưởng…
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai, phân chia tài sản là quyền sử dụng đất;
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục kê khai di sản thừa kế là nhà – đất;
  • Tư vấn, giải đáp thắc mắc, khiếu nại liên quan đến pháp luật đất đai về thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng;
  • Tư vấn, soạn thảo đơn khởi kiện và hướng dẫn thủ tục khởi kiện;
  • Đại diện cho khách hàng, cử luật sư tham gia Giải quyết tranh chấp đất đai tại các cấp Toà án và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Tư vấn pháp luật về thi hành án, đại diện thoả thuận trong giai đoạn thi hành án,giải quyết quá trình thi hành án về nhà đất;
  • Tư vấn và liên hệ với các văn phòng luật sư nước ngoài để tìm hiểu và đại diện giải quyết trong các vấn đề pháp luật đất đai tại nước ngoài theo yêu cầu của khách hàng.
Hãy liên hệ Công ty luật uy tín qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số điện thoại văn phòng để được tư vấn.

Thứ Năm, 29 tháng 8, 2019

Tranh Chấp Bất Động Sản Và Tranh Chấp Liên Quan Đến Bất Động Sản

Việc nhận diện về tranh chấp bất động sản và tranh chấp liên quan đến bất động sản có ý nghĩa xác định thẩm quyền của tòa án giải quyết. Xác định các điều kiện tiền tố tụng - Hòa giải và đưa ra các phương thức giải quyết tranh chấp.



Vậy cần phân biệt giữa " Tranh chấp về bất động sản " và " Tranh chấp liên quan đến bất động sản"

1. Tranh chấp về bất động sản

Ví dụ : Tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất; Tranh chấp ai là chủ sở hữu nhà; Tranh chấp đòi lại nhà đất bị chiếm hữu trái phép; Tranh chấp về các quyền khác đối với bất động sản...
Khi giải quyết các tranh chấp này, Tòa án phải xác định ai là người có các quyền ( chiếm hữu, sử dụng, định đoạt, các quyền khác...) đối với bất động sản. Các tranh chấp này gọi là " Tranh chấp về bất động sản" hay " có đối tượng tranh chấp là bất động sản" và chỉ có Tòa án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết. 

Nhà làm luật quy định " chỉ có Tòa án nơi có bất động sản mới có thẩm quyền giải quyết"  là nhằm giúp cho tòa án có điều kiện thuận lợi trong việc giải quyết vụ án. Rõ ràng, việc thu thập chứng cứ, xác minh nguồn gốc, giấy tờ về bất động sản, cũng như việc lấy ý kiến, triệu tập cơ quan nhà nước quản lý nhà đất trong cùng địa phương thì sẽ thuận lợi hơn nhiều so với thực hiện ở địa phương khác. 

2. Tranh chấp liên quan đến bất động sản 

Ví dụ : Tranh chấp về các giao dịch có liên quan đến bất động sản như : Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng đất; Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà; Tranh chấp đòi lại nhà, đất cho thuê, cho mượn, ở nhờ...; Và các tranh chấp có liên quan đến bất động sản như; Tranh chấp thừa kế nhà, đất; Vụ án hôn nhân có tranh chấp về bất động sản...

Các tranh chấp này gọi là " Tranh chấp liên quan đến bất động sản" . Và thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ xác định theo nguyên tắc chung: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoăc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm. 

Trên đây là bài tham khảo về cách nhận dạng giữa : "Tranh chấp về bất động sản" và " Tranh chấp có liên quan đến bất động sản". Nếu có bất cứ thắc mắc hay muốn giải quyết tranh chấp bất động sản hãy liên hệ với Công ty luật để được hỗ trợ tư vấn và thực hiện các thủ tục một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng. 

Nguồn : Thuvienphapluat

Thứ Tư, 28 tháng 8, 2019

Quy Trình Đăng Ký Sáng Chế

Làm thế nào để đăng kí sáng chế ?


Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Mỗi sáng chế đều là kết quả của một quá trình lao động, nghiên cứu nghiêm túc và vất vả của tác giả. Tuy nhiên, quyền sở hữu độc quyền đối với sáng chế chỉ được xác lập theo thủ tục đăng ký, và phạm vi bảo hộ được xác định trong văn bằng. Vì vậy, nếu không đăng ký quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sáng chế sẽ khó được đảm bảo và bảo vệ kịp thời.
ANT Lawyers là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng thủ tục đăng ký quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế.
Thông tin cần thiết:
  • Tiêu đề của sáng chế / giải pháp hữu ích;
  • Tên, địa chỉ và quốc tịch của người nộp đơn;
  • Tên, địa chỉ và quốc tịch của nhà phát minh;
  • Thông tin về tài liệu ưu tiên: Quốc gia, số lượng ứng dụng và hồ sơ chứng minh quyền ưu tiên;
  • Hồ sơ hoặc công bố quốc tế (nếu có).
Tài liệu yêu cầu:
1.Đối đơn quốc gia
  • 01 Bản gốc Giấy uỷ quyền (không cần công chứng), bản sao có thể được chấp nhận dùng để nộp đơn nhưng bản gốc phải được nộp bổ sung trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp đơn;
  • 02 bản mô tả sáng chế. Bản mô tả sáng chế phải bao gồm phần mô tả sáng chế và phạm vi bảo hộ sáng chế;
  • 02 bản vẽ (nếu có);
  • 01 Bản sao công chứng các tài liệu ưu tiên (chỉ dành cho các ứng dụng hưởng quyền ưu tiên theo Công ước Paris), có thể được nộp trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp đơn;
2. Đối với các đơn PCT For
  • (03 bản) Tờ khai đơn PCT có nguồn gốc Việt Nam được làm bằng tiếng Anh;
  • 02 Bản mô tả , bao gồm cả hình vẽ, nếu có);
  • 02 Yêu cầu bảo hộ ;
  • Các tài liệu có liên quan (nếu có).
Hồ sơ PCT có thể được nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Văn phòng quốc tế hoặc gửi qua bưu điện.

Thủ Tục Đăng Ký Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Cho Doanh Nghiệp ?

Hóa đơn điện tử là gì? Để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp thì phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm những giấy tờ gì? Thủ tục đăng ký được thực hiện ra sao?

Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số, ký điện tử theo quy định bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế. Nghị định 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực pháp luật từ ngày 01/11/2018/NĐ-CP đã yêu cầu tất cả các doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử.
Theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp có thể sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc không có mã của cơ quan thuế. Dù doanh nghiệp thuộc trường hợp sử dụng loại hóa đơn nào thì nội dung hóa đơn điện tử cũng bao gồm các thông tin cơ bản bao gồm: Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế); tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ;… Điều này được thể hiện rõ tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.
Việc sử dụng hóa đơn điện tử là bắt buộc nên mỗi doanh nghiệp phải đăng ký lập hóa đơn theo quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể, doanh nghiệp truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử với nội dung thông tin theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Sau khi nhận được thông tin đăng ký, trong thời hạn 01 ngày, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc chấp nhận/không chấp nhận sử dụng hóa đơn điện tử cho doanh nghiệp. Kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có). Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế được sử dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi nhận được thông báo chấp nhận của cơ quan thuế
Trên đây là bài tư vấn của Công ty luật về thủ tục đăng ký hóa đơn điện tử của doanh nghiệp. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hoặc hỗ trợ thủ tục ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có/không có mã của cơ quan thuế.
Các bài viết liên quan :
Sửa hóa đơn viết sai như thế nào ?
Hóa đơn - thuế các lỗi thường gặp

Nguồn : luatsu1900


Thứ Ba, 27 tháng 8, 2019

Quảng Cáo Không Đúng Sự Thật Bị Xử Lý Như Thế Nào ?

Chắc hẳn hiện nay không ai xa lạ với việc mua bán hàng trên mạng. Đối với người bán muốn bán được nhiều hàng thì phải dùng nhiều cách để quảng cáo sản phẩm của mình. 



Có nhiều cách để quảng cáo sản phẩm của mình.Trong đó có một cách quảng cáo sản phẩm lấy được niềm tin của mọi người mua hàng.
Đó là : Giả mạo lời dẫn của biên tập viên, ghép logo của đài truyền hình vào video quảng cáo sản phẩm. Nhằm mục đích tạo cho người mua sự tin tưởng.
Họ làm vậy để đánh lừa khách hàng rằng sản phẩm được đánh giá là có chất lượng  ?
Xin hỏi hành vi này có bị vi phạm pháp luật hay không và bị xử lý như thế nào ?

Luật sư trả lời :
Theo điều 32 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền với hình ảnh của mình. Việc sử dụng hình ảnh của người khác với mục đích thương mại thì phải được sự đồng ý của người đó và phải trả thù lao cho hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 

Mọi hành vi sử dụng hình ảnh của người khác với mục đích thương mại mà không được sự đồng ý của người đó là vi phạm pháp luật, và người có hình ảnh có quyền yêu cầu tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật. 

Khoản 8 điều 8 Luật Quảng cáo 2012 cũng quy định " quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép" là một trong những hành vi bị cấm trong hoạt động quảng cáo.

Như vậy, việc tạo dựng lời dẫn của biên tập viên, gắn logo mạo danh đài truyền hình để quảng cáo của các đối tượng trên là hành vi vi phạm pháp luật về quảng cáo. Tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi mà đối tượng vi phạm có thể bị xử phạt hành chính. Nếu người quảng cáo gây ảnh hưởng dư luận xấu, ảnh hưởng tới tổ chức sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng thì còn có thể phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi của mình.

Về xử phạt hành chính : Hành vi tạo dựng lời dẫn của biên tập viên, cắt ghép logo, hình ảnh để mạo danh cơ quan, tổ chức khác có thể bị xử phạt từ 20.000.000 đến 30.000.000 theo quy định tại khoản 3 điều 51 tại Nghị định 158/2013/NĐ-CP về " Quảng cáo sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định"; Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân khi chưa được cá nhân đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép, đông thời buộc tháo gỡ, tháo dỡ hoặc xóa đoạn quảng cáo vi phạm.

Về truy cứu trách nhiệm hình sự : Trong trường hợp người có hành vi quảng cáo gian dối đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội quảng cáo gian dối theo quy định tại điều 197 Bộ luật Dân sự, Theo đó, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đến 50.000.000 đồng, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 đến 5 năm.

Trong trường hợp khách hàng xem đoạn quảng cáo và tìm đến mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ ở những nơi quảng cáo sai sự thật với số tiền lớn, họ có thể làm đơn tố cáo về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản cá nhân, tổ chức đó gửi cho cơ quan công an.

Nguồn : VnExpress