CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Hiển thị các bài đăng có nhãn Dịch vụ đăng ký tạm trú. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Dịch vụ đăng ký tạm trú. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 4 tháng 6, 2021

Thời hạn cấp thẻ tạm trú cho công dân nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

 


 

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực. Thẻ tạm trú được cấp có thời hạn nhất định tuỳ theo mục đích nhập cảnh. Khi có thẻ tạm trú, người nước ngoài sẽ được miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam.

Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, thẻ tạm trú cấp cho vợ/chồng của công dân Việt Nam được ký hiệu là TT. Thẻ tạm trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi công dân Việt Nam cư trú cấp với thời hạn xác định. Thời hạn của thẻ tạm trú được cấp phù hợp với mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh.

Để được cấp thẻ tạm trú, người nước ngoài tiến hành thủ tục xin cấp thẻ tạm trú theo hướng dẫn tại  Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA. Cụ thể, người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam phải thông qua công dân Việt Nam đó để làm thủ tục tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đó cư trú.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm: Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (Mẫu NA7); Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh (Mẫu NA8); Hộ chiếu và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét cấp thẻ tạm trú cho vợ/chồng của công dân Việt Nam.

Thông thường, thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm nhưng ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Thẻ tạm trú ký hiệu TT được cấp với thời hạn không quá 03 năm. Trường hợp hết hạn thẻ tạm trú thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp thẻ mới theo quy định của pháp luật. Cụ thể, công dân Việt Nam trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài đếm cơ quan có thẩm quyền.  Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét gia hạn tạm trú.

Thứ Năm, 8 tháng 8, 2019

Thời Hiệu Yêu Cầu Chia Di Sản Thừa Kế Là Bao Lâu ?

Khai nhận di sản thừa kế ở đâu? Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế? Trình tự, thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật hiện nay? Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế?

Di sản thừa kế được hiểu là tài sản thuộc sở hữu của một người khi chết để lại và bản chất của việc chia thừa kế là việc dịch chuyển tài sản đó sang cho những người còn sống theo di chúc hoặc theo pháp luật. Việc phân chia di sản thừa kế không bao giờ là dễ dàng vì thường xuyên có rất nhiều mâu thuẫn, tranh chấp phát sinh từ vấn đề này.

Thứ hai, về hồ sơ khai nhận di sản thừa kế.Thứ nhất, về địa điểm khai nhận thừa kế. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người để lại tài sản chết. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người có di sản, có thể là nơi người đó đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú của người đó. Sau khi người có tài sản chết thì phải làm thủ tục khai tử cho người đó tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú và tiến hành mở thừa kế.
Việc khai nhận di sản được tiến hành bởi những người được hưởng thừa kế, có thể là thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Khi làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế, người có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế chuẩn bị các giấy tờ sau: Một là, giấy chứng tử. Hai là, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của người nhận thừa kế. Ba là, giấy tờ, tài liệu chứng minh tài sản của người để lại di sản. Trường hợp người chết có để lại di chúc thì cần mang theo cả di chúc để thực hiện khai nhận di sản.
Thứ ba, về trình tự, thủ tục khai nhận di sản thừa kế.
Trước hết, người có yêu cầu cần mang hồ sơ nộp tại văn phòng công chứng để công chứng viên ra thông báo về việc khai nhận di sản. Thông báo sẽ được niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người để lại di sản cư trú cuối cùng trong thời hạn 15 ngày. Nếu sau thời gian niêm yết không có tranh chấp hay khiếu nại, người được hưởng di sản tiến hành khai nhận di sản tại phòng công chứng.
Thứ tư, về thời hiệu yêu cầu chia thừa kế
Bộ luật Dân sự đã quy định rõ ràng thời hiệu đối với việc yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản và 10 năm đối với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế. Trong thời hạn đó, những người thừa kế có quyền thỏa thuận chia di sản hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản. Trường hợp hết thời hạn theo quy định mà những người thừa kế không yêu cầu chia di sản, thì di sản sẽ thuộc quyền sở hữu của người thừa kế đang quản lý di sản đó theo Điều 616 Bộ luật dân sự.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về việc khai nhận di sản thừa kế, có ghi nhận cụ thể về hồ sơ, trình tự, thủ tục. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ soạn di chúc, biên bản thỏa thuận phân chia di sản, khai nhận di sản thừa kế.

Nguồn : Luatsu1900