CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Hiển thị các bài đăng có nhãn Sở hữu trí tuệ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sở hữu trí tuệ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 29 tháng 12, 2020

Đăng kí bảo hộ giải pháp hữu ích

 Thủ tục đăng kí bảo hộgiải pháp hữu ích như thế nào?



1.Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

Tuy nhiên nếu sáng chế không đáp ứng có đủ trình độ sáng tạo nhưng không phải là hiểu biết thông thường thì được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích đáp ứng các điều kiện sau đây:

·         Có tính mới;

·         Có khả năng áp dụng công nghiệp.

2. Hồ sơ đăng ký giảipháp hữu ích tương tự như hồ sơ đăng ký sáng chế. Tuy nhiên, trong tờ khai đăng ký sáng chế, chủ đơn cần tích vào mục 07 để đề nghị chuyển thành đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu giải pháp không đáp ứng điều kiện về trình độ sáng tạo.

Hồ sơ đăng ký bao gồm:

·         Giấy ủy quyền (theo mẫu của ANT Lawyers);

·         Tờ khai đăng ký sáng chế (theo mẫu trong Luật sở hữu trí tuệ);

·         Bản mô tả, trong đó có phạm vi bảo hộ đối với đơn đăng ký sáng chế;

Phần mô tả thuộc bản mô tả phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật được đăng ký. Trong phần mô tả phải có đầy đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thi thực hiện được giải pháp đó; phải làm rõ tính mới và khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật

·         Chứng từ nộp lệ phí nộp đơn.

3. Thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích là 36 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc kể từ ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên.

Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.

Bằng độc quyền giải pháp hữu ích không được gia hạn.

Chủ Nhật, 27 tháng 12, 2020

Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

 Trong các tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, kiểu dáng công nghiệp là một đối tượng được ưu tiên bảo hộ. ANT Lawyers sẵn sàng đem đến cho Quý khách hàng dịch vụ đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp chuyên nghiệp nhất.



Khái niệm sáng chế và tiêu chuẩn bảo hộ kiểu dáng công nghiệp

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm, được thể hiện bằng đường nét, hình khối, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này.

Sản phẩm mang kiểu dáng công nghiệp được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện…thuộc mọi lĩnh vực, có kết cấu và chức năng nhất định, được sản xuất và lưu thông độc lập.

Kiểu dáng công nghệ được bảo hộ dựa trên ba tiêu chuẩn sau:

·         Có tính mới trên phạm vi thế giới, nghĩa là chưa từng được bộc lộ công khai ở bất kỳ nơi nào trên thế giới, dưới hình thức công bố hoặc sử dụng;

·         Có tính sáng tạo, nghĩa là kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng;

·         Có khả năng ứng dụng công nghiệp, nghĩa là có khả năng dùng làm mẫu để chế tạo lặp đi lặp lại hàng loạt sản phẩm có kiểu dáng giống hệt bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Tuy nhiên sẽ có một số đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp, gồm có:

·         Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có trình độ trung bình thuộc lĩnh vực tương ứng;

·         Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có hoặc chỉ mang đặc tính kỹ thuật;

·         Hình dáng bên ngoài của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng;

·         Hình dáng bên ngoài chỉ có giá trị thẩm mỹ (không dùng làm mẫu để chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc thủ công nghiệp);

·         Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;

·         Các đối tượng trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tắc nhân đạo.

Chuẩn bị nộp đơn.

Tài liệu tối thiểu để nộp đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp gồm có:

·         02 tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp (theo mẫu)

·         Bộ ảnh chụp hoặc bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp (05 bộ);

·         Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp;

·         Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ. Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt. Mọi tài liệu của đơn đều phải được trình bày theo chiều dọc trên một mặt giấy khổ A4, có chừa lề theo bốn phía. Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp.

Cơ quan tiếp nhận đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đơn đăng ký sáng chế là Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và công nghệ.

Cục Sở hữu trí tuệ có trụ sở tại số 384-386 Nguyễn Trãi – Thanh Xuân – Hà Nội và có văn phòng đại diện tại Tp.Hồ Chí Minh và văn phòng đại diện tại Tp.Đà Nẵng.

Quy trình và thời hạn xem xét đơn.

Sau khi đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp đến Cục Sở hữu trí tuệ, quy trình được thực hiện như sau:

Bước 1: Thẩm định hình thức. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn. Kết quả của thẩm định hình thức là Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ hoặc Thông báo kết quả thẩm định hình thức khi đơn có sai sót.

Bước 2: Công bố đơn hợp lệ

Bước 3: Thẩm định nội dung. Thẩm định nội dung đơn là đánh giá khả năng được cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp cho đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Thời hạn thẩm định nội dung là 7 tháng kể từ ngày công bố đơn.

ANT Lawyers hỗ trợ khách hàng.

– Soạn thảo hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp;

– Đại diện nộp hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ;

– Đại diện theo dõi quy trình xử lý đơn và thông báo kết quả đến khách hàng;

– Đại diện soạn thảo các công văn, giải trình, trả lời Cục Sở hữu trí tuệ;

– Đại diện nhận kết quả tại Cục Sở hữu trí tuệ.

Thủ tục xử lý đơn đăng ký sáng chế

 Đối với các đơn đăng ký bảo hộ đối tượng công nghiệp sở hữu nói chung và đơn đăng ký sáng chế nói riêng sau khi đã được nộp vào Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam, người nộp đơn đều rất quan tâm đến việc đơn của mình sẽ được xử lý như thế nào và trong thời gian bao lâu. Cụ thể, đơn đăng ký sáng chế sẽ trải qua các giai đoạn bao gồm: tiếp nhận đơn; thẩm định hình thức đơn; công bố đơn hợp lệ; thẩm định nội dung đơn; cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ; đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ.



Thứ nhất, tiếp nhận đơnđăng ký sáng chế:

Ở giai đoạn này, khi nhận đơn, Cục sở hữu trí tuệ sẽ kiểm tra đơn và đối chiếu với danh mục tài liệu ghi trong tờ khai để kết luận có tiếp nhận đơn hay không. Trong trường hợp đơn đầy đủ các tài liệu tối thiểu theo quy định pháp luật, cán bộ nhận đơn sẽ tiếp nhận đơn và đóng dấu xác nhận ngày nộp đơn và số đơn vào các tờ khai và gửi lại một bản tờ khai cho người nộp đơn. Trường hợp đơn không đủ các tài liệu tối thiểu, Cục sẽ từ chối tiếp nhận đơn.

Thứ hai, thẩm định hình thức đơn đăng ký sáng chế:

Mục đích của việc thẩm định hình thức đơn đăng ký sáng chế nhằm kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không. Nếu đơn hợp lệ sẽ được xem xét tiếp nếu không, đơn sẽ bị từ chối. Hình thức được xem xét ở đây liên quan đến ngôn ngữ trình bày đơn, hình thức trình bày văn bản, cỡ chữ; số lượng bản tài liệu; tờ khai phải đảm bảo các thông tin bắt buộc và thống nhất; đối với các tài liệu yêu cầu phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, thì phải có dấu xác nhận của cơ quan đó. Ngoài ra, trong giai đoạn này, Cục cũng sẽ kiểm tra ngày nộp đơn và ngày ưu tiên (nếu có). Nếu đơn còn thiếu sót, Cục sẽ gửi cho người nộp đơn thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ và ấn định thời gian để người nộp đơn có thể sửa chữa thiếu sót, trường hợp người nộp đơn không phản hồi, Cục sẽ ra Thông báo từ chối đơn. Nếu đơn hợp lệ, Cục sẽ gửi cho người nộp đơn thông báo chấp nhận đơn hợp lệ

Thứ ba, công bố đơn hợp lệ:

Các đơn đăng ký sáng chế sau khi được chấp nhận hợp lệ đều được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong tháng thứ mười chín kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn. Nếu là đơn đăng ký sáng chế theo Hiệp ước hợp tác về sáng chế sẽ được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ sau khi đơn đã vào pha quốc gia. Đối với đơn có yêu cầu công bố sớm được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn.

Thứ tư, thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế:

Mục đích của việc thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế nhằm đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng của đơn. Lưu ý rằng, trong quá trình thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế có quyền ưu tiên, Cục có thể sử dụng kết quả tra cứu thông tin và kết quả thẩm định tương ứng đã nộp ở nước ngoài. Tuy nhiên, người nộp đơn có thể chủ động cung cấp các tài liệu sau để phục vụ cho việc thẩm định đó là: (i) kết quả tra cứu thông tin hoặc kết quả thẩm định đơn đã nộp ở nước ngoài cho đối tượng nêu trong đơn (ii) bản sao văn bằng bảo hộ đã được cấp trên cơ sở đơn đồng dạng đã nộp ở nước ngoài (iii) tài liệu liên quan đến tình trạng kỹ thuật của đối tượng nêu trong đơn đăng ký sáng chế mà người nộp đơn được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cung cấp và tài liệu khác. Nội dung thẩm định đơn đăng ký sáng chế đó là đánh giá sự phù hợp của đối tượng nêu trong đơn với từng điểm nêu trong yêu cầu bảo hộ. Sau khi kết thúc quá trình thẩm định nội dung, Cục sẽ ra một trong các thông báo sau:

·         Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng yêu cầu bảo hộ hoặc đã đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót, Cục sẽ ra thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn để người nộp đơn có ý kiến và sửa chữa thiếu sót. Sau khi người nộp đơn đã phản hồi thông báo và Cục xem xét thấy phù hợp, cục ra Thông báo dự định cấp văn bằng và ấn định thời hạn để người nộp đơn nộp phí cấp văn bằng.

·         Nếu đối tượng nêu trong đơn đã đáp ứng các yêu cầu bảo hộ, Cục sẽ ra Thông báo dự định cấp văn bằng và ấn định thời hạn đề người nộp đơn nộp phí cấp văn bằng.

Trong cả hai trường hợp nêu trên, nếu người nộp đơn đã nộp đủ lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí đăng bạ, lệ phí duy trì hiệu lực năm thứ nhất, người nộp đơn sẽ được cấp Bằng độc quyền sáng chế. Mỗi năm người nộp đơn đều phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ nếu không, văn bằng sẽ bị chấm dứt hiệu lực.

Thứ Năm, 24 tháng 12, 2020

Chuyển nhượng nhãn hiệu quốc tế

 Hiện nay, trong tiến trình thế giới hội nhập, hoạt động thương mại và hàng hóa giao thương giữa các quốc gia và khu vực ngày càng trở nên phát triển thì vấn đề liên quan đến sởhữu trí tuệ đang dần được chú trọng. Các tổ chức, cá nhân đã ý thức được lợi ích của việc đăng ký các đối tượng sở hữu trí tuệ, cụ thể như đăng ký nhãn hiệu quốc tế khi muốn mở rộng phạm vi kinh doanh của mình tới các quốc gia, khu vực trên thế giới. Sau đó, khi chủ sở hữu nhãn hiệu muốn chuyển nhượng nhãn hiệu cho chủ thể khác thì việc nhãn hiệu đã được đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cũng là một lợi thế kinh tế đối với chủ sở hữu. Vậy thủ tục chuyển nhượng đăng ký nhãn hiệu quốc tế diễn ra như thế nào?



Nhãn hiệu quốc tế trong trường hợp này là nhãn hiệu được đăng ký theo Thỏa ước Madrid và Nghị định thư Madrid, được xác lập trên cơ sở quyết định chấp nhận bảo hộ hoặc chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam do Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp theo yêu cầu của chủ sở hữu nhãn hiệu. Theo đó đơn đăng ký nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam được nộp cho Văn phòng quốc tế thông qua Cục sở hữu trí tuệ, do vậy khi chủ sở hữu muốn chuyển nhượng đơn đăng ký quốc tế hay đăng ký quốc tế nhãn hiệu đều sẽ phải nộp đơn cho Văn phòng quốc tế thông qua Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam. Tuy nhiên đối với đăng ký quốc tế nhãn hiệu tại nước chỉ định là thành viên Nghị định thư Madrid, các bên có thể trực tiếp yêu cầu Văn phòng quốc tế thực hiện thủ tục chuyển nhượng.

Khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng thông qua Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam, người nộp đơn cần chuẩn bị các giấy tờ như:

·         Tờ khai yêu cầu chuyểnnhượng đăng ký quốc tế nhãn hiệu;

·         Tờ khai của văn phòng đăng ký quốc tế;

·         Bản sao giấy xác nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại VN;

·         Bản sao quyết định ghi nhận chuyển nhượng quyền SHCN đối với nhãn hiệu cơ sở;

Ngoài ra, các tài liệu khác sẽ được yêu cầu tùy vào từng trường hợp chuyển nhượng.

Nếu quý khách cần thêm bất cứ thông tin hoặc có yêu cầu tư vấn liên quan đến sở hữu trí tuệ có thể liên lạc trực tiếp tới Công ty Luật ANT để được hỗ trợ.

Thứ Tư, 23 tháng 12, 2020

Yêu cầu đối với bản mô tả sáng chế

 Khi chủ sở hữu muốn nộp đơn đăng ký bảo hộ cho sáng chế của mình, một trong những tài liệu rất quan trọng phải có trong thành phần hồ sơ đó chính là bản mô tả sáng chế. Theo định nghĩa của Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009), sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên, do vậy bản mô tả sáng chế là rất quan trọng, nhằm bộc lộ hết tất cả bản chất của sáng chế đề cho thẩm định viên thấy được sáng chế đáp ứng đó đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ. Cụ thể, bản mô tả sángchế phải bao gồm phần mô tả sáng chế và phạm vi bảo hộ sáng chế.



Thứ nhất, phần mô tả thuộc bản mô tả sáng chế phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật được đăng ký. Trong phần mô tả phải có đầy đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực hiện được giải pháp đó; phải làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật. Phần mô tả phải bao gồm các nội dung sau đây:

·         Tên sáng chế thể hiện vắn tắt đối tượng hoặc các đối tượng được đăng ký và phải ngắn gọn, không mang tính khuếch trương hoặc quảng cáo;

·         Lĩnh vực sử dụng sáng chế: lĩnh vực trong đó đối tượng được sử dụng hoặc liên quan;

·         Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế: tình trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực nói trên tại thời điểm nộp đơn;

·         Bản chất kỹ thuật của sáng chế: bản chất của đối tượng, trong đó phải nêu rõ các dấu hiệu (đặc điểm) tạo nên đối tượng và phải chỉ ra các dấu hiệu (đặc điểm) mới so với các giải pháp kỹ thuật tương tự đã biết;

·         Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);

·         Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế;

·         Ví dụ thực hiện sáng chế;

·         Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được.

Thứ hai, phạm vi bảo hộ sáng chế hay nói cách khác là yêu cầu bảo hộ. Phạm vi bảo hộ được dùng để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Phạm vi bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu được bảo hộ và phải phù hợp với các quy định sau:

·         Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải được phần mô tả minh họa một cách đầy đủ, bao gồm các dấu hiệu kỹ thuật cơ bản cần và đủ để xác định được đối tượng, để đạt được mục đích đề ra và để phân biệt đối tượng với đối tượng đã biết;

·         Các dấu hiệu kỹ thuật trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải rõ ràng, chính xác và được chấp nhận trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng;

·         Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ không được viện dẫn đến phần mô tả và hình vẽ, trừ trường hợp viện dẫn đến những phần không thể mô tả chính xác bằng lời;

·         Nếu đơn có hình vẽ minh hoạ yêu cầu bảo hộ thì dấu hiệu nêu trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ có thể kèm theo các số chỉ dẫn, nhưng phải đặt trong ngoặc đơn. Các số chỉ dẫn này không được coi là làm giới hạn phạm vi (yêu cầu) bảo hộ.

·         Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nên (nhưng không bắt buộc) được thể hiện thành hai phần: “Phần giới hạn” và “Phần khác biệt”, trong đó: “Phần giới hạn” bao gồm tên đối tượng và những dấu hiệu của đối tượng đó trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết gần nhất và được nối với “Phần khác biệt” bởi cụm từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ” hoặc các từ tương đương; “Phần khác biệt” bao gồm các dấu hiệu khác biệt của đối tượng so với đối tượng đã biết gần nhất và các dấu hiệu này kết hợp với các dấu hiệu của “Phần giới hạn” cấu thành đối tượng yêu cầu bảo hộ;

·         Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ có thể bao gồm một hoặc nhiều điểm. Trong đó phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nhiều điểm có thể được dùng để thể hiện một đối tượng cần được bảo hộ, với điểm đầu tiên (gọi là điểm độc lập) và điểm (các điểm) tiếp theo dùng để cụ thể hoá điểm độc lập (gọi là điểm phụ thuộc); hoặc thể hiện một nhóm đối tượng yêu cầu được bảo hộ, với một số điểm độc lập, mỗi điểm độc lập thể hiện một đối tượng yêu cầu được bảo hộ trong nhóm đó, mỗi điểm độc lập này có thể có điểm (các điểm) phụ thuộc.

·         Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nhiều điểm dùng để thể hiện một nhóm đối tượng phải đáp ứng các yêu cầu: các điểm độc lập, thể hiện các đối tượng riêng biệt, không được viện dẫn đến các điểm khác của phạm vi (yêu cầu) bảo hộ, trừ trường hợp việc viện dẫn đó cho phép tránh được việc lặp lại hoàn toàn nội dung của điểm khác; các điểm phụ thuộc phải được thể hiện ngay sau điểm độc lập mà chúng phụ thuộc.

Ngoài phần mô tả và phạm vi bảo hộ sáng chế, bản tóm tắt cũng là thành phần bắt buộc trong hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế. Theo đó, bản tóm tắt sáng chế được dùng để mô tả một cách vắn tắt (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế và phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích thông tin. Bản tóm tắt có thể có hình vẽ, công thức đặc trưng.

Nếu quý khách cần thêm bất cứ thông tin hoặc có yêu cầu tư vấn liên quan đến sở hữu trí tuệ có thể liên lạc trực tiếp tới Công ty Luật ANT để được hỗ trợ.


Gia hạn Văn bằng bảo hộ các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp

 Theo Luật sở hữu trí tuệViệt Nam, đối tượng quyền Sở hữu công nghiệp bao gồm Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.



Quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Văn bằng bảo hộ của Cục sở hữu trí tuệ tại Việt Nam hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Còn lại quyền đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó; quyền đối với bí mật kinh doanh được được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Vậy quyền đối với đối tượng phát sinh dựa trên việc cấp Văn bằng bảo hộ có thời hạn và phạm vi bảo hộ như thế nào?

Thứ nhất, Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Điều này có nghĩa là hiệu lực của Văn bằng chỉ mang tính chất lãnh thổ, nước nào cấp Văn bằng thì sẽ chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ nước đó mà không được chấp nhận tại các nước khác hay các văn bằng do cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp sẽ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Thứ hai, đối với từng đối tượng sở hữu công nghiệp, hiệu lực của Văn bằng bảo hộ cũng khác nhau. Chẳng hạn như Bằng độc quyền sáng chế chỉ có hiệu lực 20 năm kể từ ngày cấp nhưng mốc thời gian để tính đến thời điểm hết 20 năm bảo hộ lại là từ ngày nộp đơn. Đối với bằng độc quyền giải pháp hữu ích, lại chỉ có thời gian bảo hộ là 10 năm và cách tính đến thời điểm hết 10 năm cũng tương tự như bằng độc quyền sáng chế. Lưu ý rằng đối với bằng độc quyền sáng chế và bằng độc quyền giải pháp hữu ích không thể gia hạn thêm hiệu lực Văn bằng. Tuy nhiên, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu lại có thể gia hạn thêm. Cụ thể: Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn liên tiếp mỗi lần 5 năm, như vậy, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có thể có thời hạn lên đến 15 năm; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thời hạn có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, tuy nhiên, đối tượng này có một đặc điểm nổi trội là có thể gia hạn hiệu lực giấy chứng nhận nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mươi năm do vậy mà đối tượng này có thể gia han hiệu lực mãi mãi.

Riêng đối với Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý sẽ có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp do đặc thù của đối tượng này đó là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định bao gồm Yếu tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác); Yếu tố con người (kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương…).

Ngoài ra, còn một đối tượng có hiệu lực Văn bằng khá đặc thù là Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. Giấy chứng nhận sẽ có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất vào một trong những ngày sau: Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn. Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới. Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.

Như vậy, khi chủ sở hữu đối tượng quyền sở hữu công nghiệp đã được cấp Văn bằng bảo hộ, cần lưu ý vào những thời điểm hết hiệu lực của Văn bằng để có thể làm thủ tục gia hạn kịp thời nhằm đảm bảo quyền lợi cũng như lợi ích mà đối tượng sở hữu công nghiệp mang lại.

 


Chủ Nhật, 20 tháng 12, 2020

Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp

  

Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Theo đó, các quyền này có thể được chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân khác không phải là người sáng tạo hay sở hữu các đối tượng đó.



Chuyển giao quyền quyền sở hữu công nghiệp bao gồm hai loại, đó là “chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp” và “chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp”.

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Tức, bên chuyển nhượng sẽ phải chuyển giao toàn bộ quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp sang cho bên nhận chuyển nhượng và sau khi hai bên hoàn tất thủ tục chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng sẽ có toàn quyền quyết định đối với đối tượng sở hữu công nghiệp đó.

Tuy nhiên, khi chuyển nhượng, các bên cần lưu ý những vấn đề như sau: (i) Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ; (ii) Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng do đối tượng này mang tính vật lý và không thể dịch chuyển; (iii) Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó; (iv) Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu và; (v) Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình. Khác với chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng chỉ là chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp tạm thời trao quyền cho tổ chức, cá nhân khác được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mà mình sở hữu trong một thời hạn nhất định. Tương tự như chuyển nhượng quyền, trường hợp chuyển quyền sử dụng cũng có những hạn chế nhất định chẳng hạn như: (i) Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao; (ii) Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó; (iii) Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, tuy nhiên nếu bên chuyển quyền cho phép thì việc ký kết hợp đồng thứ cấp vẫn có thể thực hiện; (iv) Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu; (v) Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế.

Theo những phân tích trên có thể thấy, các bên cần phải xác định rõ mục đích, phạm vi và đối tượng muốn chuyển giao trước để lựa chọn hình thức phù hợp với mong muốn của các bên, và sau đó tiến hành ký kết các thoả thuận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, hoặc thoả thuận chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thông qua sự hỗ trợ của các luật sư chuyên về sở hữu trí tuệ trong sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền để tránh các tranh chấp, phục vụ mục đích kinh doanh và phát triển.



Thứ Ba, 15 tháng 12, 2020

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp

 Theo quy định pháp luật về khiếu nại, khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức cán bộ, công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Theo đó, các thông báo hay quyết định của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam liên quan đến một đối tượng sở hữu công nghiệp cũng là một quyết định hành chính và có thể bị khiếu nại nếu các chủ thể có quyền và lợi ích liên quan xét thấy quyền và lợi ích đó của họ bị ảnh hưởng.

Quyền khiếu nại

Theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ hiện hành liên quan đến khiếu nại việc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, các chủ thể có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc khởi kiện ra tòa bao gồm người nộp đơn và mọi tổ chức, cá nhân có quyền lợi liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.

Thời hạn khiếu nại

Khiếu nại lần đầu được thực hiện trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định của hoặc thông báo về xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp. Khiếu nại lần thứ hai là ba mươi (30) ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại đó không được giải quyết hoặc tính từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.



Trình tự khiếu nại

Nếu hết thời hạn giải quyết khiếu nại của cấp trực tiếp ra quyết định hoặc thông báo liên quan đến sở hữu công nghiệp (khiếu nại lần thứ nhất) mà khiếu nại không được giải quyết hoặc nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan này thì người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định đó có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (khiếu nại lần thứ hai) hoặc khởi kiện tại toà án. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thì người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định đó có quyền khởi kiện tại toà án.

Hồ sơ khiếu nại

Hồ sơ khiếu nại phải bao gồm các tài liệu sau đây:

·         Tờ khai theo mẫu;

·         Văn bản giải trình khiếu nại và chứng cứ chứng minh lý lẽ khiếu nại;

·         Bản sao quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại của Cục Sở hữu trí tuệ;

·         Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ nhất (đối với khiếu nại lần thứ hai);

·         Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn thông qua ANT).

Giải quyết đơn khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải kiểm tra đơn theo các yêu cầu về hình thức và ra thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đơn khiếu nại có được thụ lý hay không. Trong trường hợp đơn được thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung khiếu nại cho người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp (“bên liên quan”) và ấn định một thời hạn nhất định kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. Bên liên quan có quyền cung cấp thông tin, chứng cứ chứng minh cho lý lẽ của mình và người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm xem xét các thông tin, chứng cứ đó khi giải quyết khiếu nại. Nếu kết thúc thời hạn nêu trên mà bên liên quan không có ý kiến thì khiếu nại sẽ được giải quyết trên cơ sở ý kiến của người khiếu nại.

Quyết định giải quyết khiếu nại và công bố

Căn cứ vào lập luận, chứng cứ của người khiếu nại và bên liên quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo cho người khiếu nại và bên liên quan về những lập luận và chứng cứ của bên kia được sử dụng để giải quyết khiếu nại cũng như kết luận giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

Thứ Ba, 3 tháng 9, 2019

Dịch Vụ Đăng Ký Nhãn Hiệu tại Việt Nam

Làm thế nào để đăng kí nhãn hiệu tại Việt Nam?


Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau vì vậy nó là tài sản vô giá đối với mỗi công ty. Các công ty thường phải mất một thời gian dài để xây dựng được uy tín và sự tin cậy của người tiêu dùng đối với nhãn hiệu sản phẩm, dịch vụ của mình. Tuy nhiên, trong thực tế, vì nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi đăng ký và bảo hộ độc lập tại mỗi quốc gia nên các đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng sử dụng nhãn hiệu của bạn mà không hỏi ý kiến nếu nhãn hiệu đó chưa được đăng ký bảo hộ trước đó tại Cục sở hữu trí tuệ.
ANT Lawyers là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu như sau:
1.Dịch vụ nhãn hiệu
Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
  • Tra cứu sơ bộ, cung cấp ý kiến chuyên môn và tư vấn liên quan đến khả năng đăng ký nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ;
  • Chuẩn bị, soạn thảo, nộp đơn và theo dõi các đơn đăng ký nhãn hiệu và tên gọi xuất xứ;
  • Gia hạn;
  • Cấp lại
  • Sửa đổi bổ sung;
  • Cấp phép và chuyển nhượng;
  •  Phản đối;
  •  Khiếu nại, hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực.
2.Các thức đăng ký Nhãn hiệu tại Việt Nam
Yêu cầu và thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Theo hệ thống nhãn hiệu của Việt Nam, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên được áo dụng để bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp cho cá nhân, pháp nhân nộp đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên. Mỗi đơn đăng chỉ được sử dụng cho một nhãn hiệu. Tuy nhiên, mỗi đơn đăng ký nhãn hiệu  tại Việt Nam được đăng ký cho nhiều nhóm sản phẩm dịch vụ, vì vậy có thể đăng ký lên tới 45 nhóm sản phẩm và dịch vụ trong một đơn đăng ký.
Đặc điểm của các nhóm hàng hóa/dịch vụ
Bảng phân loại Nice phiên bản 10 được sử dụng cho việc phân loại trong đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và được dùng để tính phí Nhà nước và phạm vi bảo hộ.  Các nguyên tắc này được quy định như sau:
Bất cứ nhóm sản phẩm/ dịch vụ nào được liệt kê theo vần ABC và theo mã cụ thể được miêu tả trong Bảng phân loại Nice đều được thừa nhận để phân loại sản phẩm dịch vụ,
Ngược lại, nếu không thể phân loại sản phẩm/ dịch vụ dựa trên tiêu chí trên, Những lưu ý chung trong thỏa ước Nice sẽ được áp dụng để phân loại.
Tài liệu cần thiết
  • 01 Giấy ủy quyền bản gốc giấy ủy quyền do người có thẩm quyền ký.
Lưu ý: Bản photo giấy ủy quyền được chất nhận khi nộp đơn, tuy nhiên phải nộp bản gốc giấy ủy quyền trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn mà không phải nộp kèm theo bất cứ khoản phí bổ sung nào.
  • Luật Sở hữu trí tuệ Việt nam quy định tất cả các sản phẩm/ dịch vụ được chỉ định trong đơn phải được thể hiện cụ thể. Các sản phẩm/ dịch vụ chỉ miêu tả tổng quán hoặc chỉ được phân loại theo đề mục sẽ không được chấp nhận. Do đó, vui lòng liệt kê các sản phẩm/ dịch vụ quan tâm đã được áp dụng theo từng nhóm cụ thể.
  • Mẫu nhãn hiệu dưới dạng file .JPEG (với độ phân giải tối thiểu 300 dpi) và chiều dài, chiều rộng không quá 8 cm.
Thủ tục đăng ký
  • Nhận đơn: Thông thường, đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam đóng dấu xác nhận là đã nộp và chuyển cho lại bạn trong vòng 24 giờ ngay tại nơi nộp đơn.
  • Thẩm định hình thức: Sau khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, đầu tiên đơn sẽ được thẩm định về hình thức. Thời hạn thẩm định hình thức là một (01) tháng kể từ này nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo đúng thủ tục.
  • Công bố đơn: Tiếp theo đó, đơn đăng ký nhãn hiệu, sau khi đã được chấp nhận về mặt hình thức, sẽ được đăng công khai trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ trong thời gian 02 tháng tính từ ngày có thông báo chấp nhận đơn. Đây là giai đoạn để bên thứ ba có thể phản đối việc đăng ký nhãn hiệu.
  • Thẩm định nội dung: Tiếp theo, dựa trên những quy định của pháp luật Việt Nam về nhãn hiệu, thẩm định viên sẽ xem xét khả năng được đăng ký của nhãn hiệu và sẽ hoàn thành việc thẩm định này trong thời gian 09 tháng tính từ ngày đơn được công khai trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Cuối cùng,  nếu không có bất kỳ phản đối nào từ thẩm định viên hoặc bên thứ ba về việc nhãn hiệu trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn, quyết định chính thức về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được đưa ra. Thông thường, Giấy chứng nhận sẽ được cấp sau khoảng 03 tháng kể từ ngày có quyết định.
Nói chung, trên thực tế, nếu không bị phản đối, sẽ mất khoảng từ  15-18 tháng kể từ ngày nộp đơn cho đến khi chính thức nhận được Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam sẽ có hiệu lực kể từ ngày được cấp và có giá trị trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Chủ sở hữu có thể tiến hành việc gia hạn đăng ký nhãn hiệu nhiều lần, mỗi lần 10 năm.