CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Hiển thị các bài đăng có nhãn đầu tư nước ngoài. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn đầu tư nước ngoài. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 24 tháng 12, 2020

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là gì?

 Sự không rõ ràng trong khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang làm khó cho cả cơ quan quản lý nh nước lẫn doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục đầu tư kinh doanh.



Trong buổi Tọa đàm về Khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thủ tục kinh doanh do Báo Đầu tư phối hợp với Vụ Pháp chế (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) , xác định thế nào là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tiếp tục được tranh luận gay gắt.

Theo phân tích của ông Nguyễn Anh Tuấn, Tổng biên tập Báo Đầu tư, cho dù Luật Đầu tư năm 2005 đã có hiệu lực gần 9năm, hoạt động đầu tư nước ngoài đang hiện diện ở hầu hết các ngành nghề, lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân, song khái niệm mang tính dẫn hướng cho cả cơ quan quản lý nhà nước cũng như nhà đầu tư trong thực thi pháp luật về đầu tư lại vẫn không rõ ràng.

Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư định nghĩa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại…

Với quy định chung này, doanh nghiệp Việt Nam chỉ cần có 1 cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được coi là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Đương nhiên, các doanh nghiệp này sẽ phải gánh chịu những điều kiện đầu tư dành cho khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các điều kiện hạn chế gia nhập thị trường theo cam kết với WTO của Việt Nam.

Tuy nhiên, Khoản 4, Điều 29, cũng của Luật Đầu tư quy định: “nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện đầu tư như nhà đầu tư trong nước trong trường hợp các nhà đầu tư Việt Nam sở hữu từ 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp trở lên…”.

Nghị định 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp quy định cụ thể, doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ dưới 49% cổ phần được áp dụng các điều kiện đầu tư, kinh doanh như đối với nhà đầu tư trong nước tức là doanh nghiệp Việt Nam.

Hệ lụy của tình trạng này là có thể cùng một vấn đề song cách ứng xử ở các cơ quan, các địa phương khác nhau rất khác nhau trong thực hiện thủ tục đầu tư. Câu chuyện phải xin hủy niêm yết, khóa room nhà đầu tư nước ngoài của CTCP Hóa – Dược phẩm Mekophar chỉ là một giọt nước làm tràn ly.

Tuy vậy, xác định câu trả lời cụ thể cho vấn đề này dường như vẫn quá khó. Ngay cả tỷ lệ 10% hay 49% sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp mà nhiều chuyên gia đề xuất căn cứ theo pháp luật của một số nước như Hàn Quốc, Trung Quốc, quy định của OECD cũng chưa nhận được sự đồng thuận.

Ông Phan Đức Hiếu, Phó ban Môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh (Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương) chia sẻ kinh nghiệm, theo pháp luật của Hàn Quốc, đầu tư nước ngoài là sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty của Hàn Quốc, khoản vay nước ngoài và đóng góp nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức phi lợi nhuận.

“Tiêu chí xác định doanh nghiệp có vốn ĐTNN gồm: với hình thức góp vốn, mua cổ phần: là trên hoặc bằng 50 triệu Won, sở hữu trên 10% vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết hoặc thỏa thuận về bãi nhiệm/bổ nhiệm người quản lý; thỏa thuận mua nguyên vật liệu, sản phẩm; cung cấp công nghệ, cùng R&D. Điều kiện này áp dụng cho từng nhà đầu tư và được tính tính theo vốn thực tế khi hoàn thành thủ tục đầu tư”, ông Hiếu cho biết các tiêu chí này được xác định nhằm mục tiêu quản lý dòng vốn nước ngoài thực. “Với Việt Nam, câu hỏi cần phải được trả lời lúc này là đặt mục tiêu gì đối với khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Phải xác định rõ mục tiêu, việc xây dựng tiêu chí, khái niệm sẽ đúng hướng, phục vụ theo mục tiêu đã định” ông Hiếu đề xuất.

Cho tới thời điểm này, các thảo luận vẫn đang được tiếp tục. Tuy nhiên, khuyến nghị của các nhà đầu tư là nếu như các cơ quan lập pháp không nhanh chóng làm rõ và thống nhất khái niệm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong tất cả các văn bản pháp luật hiện hành, những rắc rối tương tự như Mekophar chắc chắn sẽ xảy ra nhiều hơn. Điều này sẽ ảnh hưởng bất lợi tới môi trường kinh doanh của Việt Nam.

Thứ Ba, 19 tháng 2, 2019

Cấp đổi giấy phép đầu tư theo quy định mới

Hiện nay, Việt Nam là thị trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Quy trình đăng ký giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư tương đối là phức tạp nếu không có sự tư vấn của luật sư có kinh nghiệm.
Tiếp theo công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN và công văn số 4366/BKHĐT-PC ngày 30/6/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24 tháng 7 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư. Trong công văn có nội dung sau: Quy trình giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo quy định mới.

Trường hợp chỉ yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tương ứng của Luật doanh nghiệp 2014.Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thay thế nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Nội dung đăng ký kinh doanh tại quy định Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hết hiệu lực kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nội dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư 2014, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Điều 26 Luật đầu tư 2014 trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp chỉ yêu cầu điều chỉnh nội dung dự án đầu tư
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật đầu tư 2014 tương ứng với nội dung điều chỉnh.Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp thay thế cho nội dung dự án đầu tư trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Trường hợp điều chỉnh cả đăng ký kinh doanh và dự án đầu tư
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sau đó điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tương ứng.
Trường hợp có yêu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay cho Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, sau đó đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đã cấp theo Điểm này) và Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan đăng ký đầu tư đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định lại nội dung đăng ký kinh doanh đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh); Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định lại nội dung dự án đầu tư đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

Liên hệ ANT Lawyers để yêu cầu dịch vụ

VP TP. HCM: hcmc@antlawyers.com.  Tel: (028) 730 86 529
VP Hà Nội: hanoi@antlawyers.com.  Tel: (024) 730 86 529
VP Đà Nẵng: danang@antlawyers.com. Tel: (0236) 7300 529

Thứ Ba, 20 tháng 12, 2016

Tư vấn điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

Ngoài việc tư vấn thành lập Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, ANT Lawyer luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động, để điều chỉnh các nội dung ngành nghề, địa chỉ, vốn điều lệ, thành viên góp vốn..., chúng tôi hỗ trợ Doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

Một trong các thủ tục thường xuyên và gắn liền với quá trình thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam là thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Để mở rộng vốn, mở rộng phạm vi, lĩnh vực kinh doanh hoặc có bất kỳ một thay đổi nào sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục điều chỉnh theo một trong hai phương thức sau:
I. Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:
1. Đối tượng: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau:
  • Dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
  • Dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp quy định phải thẩm tra dự án đầu tư.
2. Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:
  • Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp;
II. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư 1. Đối tượng: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau:
  • Dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
  • Dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP;
  • Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
  • Dự án đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ mà Việt Nam chưa cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Dự án sản xuất, dự án có sử dụng đất.
  • Dự án trong các lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm:
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản giải trình những nội dung điều chỉnh và lý do điều chỉnh;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.
o    Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với lĩnh vực đầu tư chưa có trong quy hoạch hoặc chưa có điều kiện đầu tư được pháp luật quy định, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư. o    Trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành có liên quan trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.
ANT LAWYERS hỗ trợ khách hàng:
-          Tư vấn, cung cấp cho khách hàng các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
-          Soạn thảo và cung cấp các tài liệu cần thiết để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
-          Thay mặt khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi, gặp gỡ và tư vấn các giải trình cần thiết cho khách hàng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước;
-          Thay mặt theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
-          Thay mặt theo ủy quyền nhận Con dấu của Công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trường hợp thay đổi con dấu).
Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép, gia hạn giấy chứng nhận đầu tư..., ngoài ra hỗ trợ tư vấn các vấn đề về lao động: cấp giấy phép lao độngthẻ tạm trú cho người nước ngoài, lý lịch tư pháp cho người nước ngoài....
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Email: ant@antlawyers.vn
Điện thoại (trong giờ hành chính):  04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0987 951 489

Thứ Năm, 15 tháng 12, 2016

Nhà thầu nước ngoài xin giấy phép hoạt động xây dựng thay giấy phép nhà thầu.

Nhà thầu nước ngoài xin giấy phép hoạt động xây dựng thay giấy phép nhà thầu.

Nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam đã trải qua quá trình đánh giá, chọn lọc, dù là vốn nhà nước hay nguồn vốn  khác. Tuy nhiên, theo quy định họ chỉ được phép hoạt động xây dựng (HĐXD) tại Việt Nam sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy phép HĐXD. Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và thông tư 14/2016/TT-BXD chính thức có hiệu lực từ ngày 15/08/2016 hướng dẫn về cấp Giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu  nước  ngoài  hoạt động  xây  dựng  tại  Việt  Nam  là  hai văn  bản  pháp luật chính quy định vềthủ tục cấp phép này.

Tuy nhiên nhìn vào hệ thống các quy định pháp luật về quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam ta thấy trước khi đưa ra hình thức cấp phép “Giấy phép hoạt động xây dựng”  đã từng trải qua hoạt động cấp “Giấy phép thầu”. Khi tìm hiểu về Giấy phép hoạt động xây dựng và Giấy phép thầu của nhà thầu nước ngoài ta thấy hai khái niệm, cũng như quy trình chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép gần như không có sự khác biệt.
Sự phát triển của các dự án bất động sản và các quy định mới của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và Luật Đầu tư đã tạo điều kiện cho các nhà thầu nước ngoài thực hiện đấu thầu và hoạt động tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh hoặc nhà thầu phụ. Tuy nhiên, khác với nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài phải được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng theo từng hợp đồng sau  khi trúng thầu. Việc thay đổi quy định từ cấp Giấy phép nhà thầu sang Giấy phép hoạt động xây dựng để góp phần tạo nên sự thống nhất về khái niệm pháp lý giữa các văn bản cùng điều chỉnh về việc cấp phép cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam, hạn chế sự khác biệt không cần thiết gây chồng chéo, khó khăn cho các chủ thể khi thực hiện hoạt động giải thích và áp dụng pháp luật.
Việc điều chỉnh tên gọi của giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng thầu hoặc được lựa chọn thầu từ “Giấy phép thầu” sang “Giấy phép hoạt động xây dựng” là để tăng tính phù hợp giữa tên gọi và bản chất của hoạt động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép của dành cho nhà thầu. Xem xét thời điểm nhà thầu nước ngoài được cấp phép, đó là sau khi trúng thầu hoặc được lựa chọn thầu. Như
vậy nếu chỉ gọi chung chung là “giấy phép thầu” thì chưa thể hiện rõ ràng vai trò của nhà thầu với hợp đồng/dự án xây dựng mà họ đã và đang tham gia.
Việc thay đổi quy định về cấp phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam góp phần hạn chế những tình huống hiểu sai bản chất của quy định pháp luật khi nghe qua tên gọi mà không tìm hiểu kỹ nội dung của quy định đó. Tên gọi rõ ràng và thể hiện đúng nhất  bản  chất  của  quy  trình  cấp  phép  sẽ  tăng  tính  minh  bạch  hơn  cho  các  quy định  pháp  luật  nói chung, và các quy định về quy trình cấp phép cho các nhà thầu nước ngoài nói riêng. Điều này cũng góp phần thu hút ngày càng nhiều các nhà thầu nước ngoài tham gia vào các dự án xây dựng trong nước, nâng cao chất lượng công nghệ, trang thiết bị cũng như tăng ưu thế về thời gian hoàn thiện cho các công trình xây dựng trong tương lai.

Thứ Hai, 28 tháng 11, 2016

Các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Hiện nay  nhà đầu tư nước ngoài được hưởng nhiều ưu đãi, khuyến khích khi tiến hành đầu tư vào Việt Nam, có nhiều hình thức đầu tư nước ngoài được quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan để các nhà đầu tư lựa chọn. Nhà đầu tư nước ngoài có thể tiến hành đầu tư theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp.

Đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư, bao gồm các hình thức sau:
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam. Tổ chức kinh tế liên doanh có thể là công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần được thành lập và tổ chức theo qui định của Luật Doanh nghiệp. Ngoài ra nhà đầu tư nước ngoài còn có thể đầu tư thành lập các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo qui định của pháp luật; cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hoá, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; và các tổ chức kinh tế khác theo qui định của pháp luật.
2. Đầu tư theo hợp đồng: nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành hoạt động đầu tư theo hình thức này có thể ký kết các loại hợp đồng như hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng-chuyển giao- kinh doanh (BTO) hoặc hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT).
BCC là hình thức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới. Hình thức đầu tư này giúp các nhà đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư được nhanh chóng mà không không mất thời gian, tiền bạc để thành lập và quản lý một pháp nhân mới.
BOT, BTO là hình thức đầu tư được ký kết giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, trong BOT nhà đầu tư nước ngoài được kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng đó trong một thời gian nhất định sau đó chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; còn đối với BTO thì nhà đầu tư chuyển giao công trình xây dựng cho Nhà nước khi xây dựng xong, chính phủ sẽ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
BT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng.
3. Đầu tư phát triển kinh doanh: nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức như mở rộng quy mô, nâng cao năng suất, năng lực kinh doanh; đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
4. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư: tỷ lệ vốn góp, mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài đối với một số ngành nghề do Chính phủ quy định.
5. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp và các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo qui định của pháp luật.
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các chế định tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo qui định của pháp luật về chứng khoán và các quy định của pháp luật có liên quan.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.