CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Hiển thị các bài đăng có nhãn Sở hữu công nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Sở hữu công nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 24 tháng 3, 2021

Chuyển Giao Quyền Sở Hữu Công Nghiệp

  Theo Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Theo đó, các quyền này có thể được chuyển giao cho các tổ chức, cá nhân khác không phải là người sáng tạo hay sở hữu các đối tượng đó.


Chuyển giao quyền quyền sở hữu công nghiệp bao gồm hai loại, đó là “chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp” và “chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp”.

Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Tức, bên chuyển nhượng sẽ phải chuyển giao toàn bộ quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp sang cho bên nhận chuyển nhượng và sau khi hai bên hoàn tất thủ tục chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng sẽ có toàn quyền quyết định đối với đối tượng sở hữu công nghiệp đó.

Tuy nhiên, khi chuyển nhượng, các bên cần lưu ý những vấn đề như sau: (i) Chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ; (ii) Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng do đối tượng này mang tính vật lý và không thể dịch chuyển; (iii) Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó; (iv) Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu và; (v) Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó.

Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình. Khác với chuyển nhượng, chuyển quyền sử dụng chỉ là chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp tạm thời trao quyền cho tổ chức, cá nhân khác được sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp mà mình sở hữu trong một thời hạn nhất định. Tương tự như chuyển nhượng quyền, trường hợp chuyển quyền sử dụng cũng có những hạn chế nhất định chẳng hạn như: (i) Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, tên thương mại không được chuyển giao; (ii) Quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể không được chuyển giao cho tổ chức, cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó; (iii) Bên được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, tuy nhiên nếu bên chuyển quyền cho phép thì việc ký kết hợp đồng thứ cấp vẫn có thể thực hiện; (iv) Bên được chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu; (v) Bên được chuyển quyền sử dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở hữu sáng chế.

Theo những phân tích trên có thể thấy, các bên cần phải xác định rõ mục đích, phạm vi và đối tượng muốn chuyển giao trước để lựa chọn hình thức phù hợp với mong muốn của các bên, và sau đó tiến hành ký kết các thoả thuận chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, hoặc thoả thuận chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thông qua sự hỗ trợ của các luật sư chuyên về sở hữu trí tuệ trong sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền để tránh các tranh chấp, phục vụ mục đích kinh doanh và phát triển.

Thứ Tư, 23 tháng 12, 2020

Gia hạn Văn bằng bảo hộ các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp

 Theo Luật sở hữu trí tuệViệt Nam, đối tượng quyền Sở hữu công nghiệp bao gồm Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.



Quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Văn bằng bảo hộ của Cục sở hữu trí tuệ tại Việt Nam hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Còn lại quyền đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó; quyền đối với bí mật kinh doanh được được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Vậy quyền đối với đối tượng phát sinh dựa trên việc cấp Văn bằng bảo hộ có thời hạn và phạm vi bảo hộ như thế nào?

Thứ nhất, Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Điều này có nghĩa là hiệu lực của Văn bằng chỉ mang tính chất lãnh thổ, nước nào cấp Văn bằng thì sẽ chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ nước đó mà không được chấp nhận tại các nước khác hay các văn bằng do cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp sẽ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Thứ hai, đối với từng đối tượng sở hữu công nghiệp, hiệu lực của Văn bằng bảo hộ cũng khác nhau. Chẳng hạn như Bằng độc quyền sáng chế chỉ có hiệu lực 20 năm kể từ ngày cấp nhưng mốc thời gian để tính đến thời điểm hết 20 năm bảo hộ lại là từ ngày nộp đơn. Đối với bằng độc quyền giải pháp hữu ích, lại chỉ có thời gian bảo hộ là 10 năm và cách tính đến thời điểm hết 10 năm cũng tương tự như bằng độc quyền sáng chế. Lưu ý rằng đối với bằng độc quyền sáng chế và bằng độc quyền giải pháp hữu ích không thể gia hạn thêm hiệu lực Văn bằng. Tuy nhiên, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu lại có thể gia hạn thêm. Cụ thể: Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn liên tiếp mỗi lần 5 năm, như vậy, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có thể có thời hạn lên đến 15 năm; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thời hạn có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, tuy nhiên, đối tượng này có một đặc điểm nổi trội là có thể gia hạn hiệu lực giấy chứng nhận nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mươi năm do vậy mà đối tượng này có thể gia han hiệu lực mãi mãi.

Riêng đối với Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý sẽ có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp do đặc thù của đối tượng này đó là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định bao gồm Yếu tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác); Yếu tố con người (kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương…).

Ngoài ra, còn một đối tượng có hiệu lực Văn bằng khá đặc thù là Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. Giấy chứng nhận sẽ có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất vào một trong những ngày sau: Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn. Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới. Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.

Như vậy, khi chủ sở hữu đối tượng quyền sở hữu công nghiệp đã được cấp Văn bằng bảo hộ, cần lưu ý vào những thời điểm hết hiệu lực của Văn bằng để có thể làm thủ tục gia hạn kịp thời nhằm đảm bảo quyền lợi cũng như lợi ích mà đối tượng sở hữu công nghiệp mang lại.