CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật doanh nghiệp. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 14 tháng 5, 2021

Cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

 

 

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:


Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

=

Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

x

60%

Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa:

– Không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định; hoặc

– Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH  có hiệu lực từ ngày 15/09/2015 và các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01/01/2015.


Thứ Hai, 10 tháng 5, 2021

Thủ tục chuyển công ty khác tỉnh

  


Trước khi tiến hành các thủ tục chuyển đổi công ty sang tỉnh khác doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính cũ liên quan đến việc chuyển địa điểm theo qui định pháp luật về thuế, mục đích là để chốt thuế, thay đổi nội dung về đăng ký thuế…

Hồ sơ cần chuẩn bị:

1.      Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính, nội dung thông báo bao gồm:

·         Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh( trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

·         Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;

·         Họ, tên, chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác , địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

2.      Bản sao hợp lệ điều lệ đã sửa đổi của doanh nghiệp

3.      Danh sách thành viên( đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên), danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài,người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài( công ty cổ phần), danh sách thành viên hợp danh( công ty hợp danh), danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty TNHH một thành viên,

4.      Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của chủ doanh nghiệp( doanh nghiệp tư nhân), của hội đồng thành viên(công ty TNHH 2 thành viên trở lên ), của đại hội đồng cổ đông( công ty cổ phần), của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên.

5.      Bản gốc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế( trước luật doanh nghiệp 2014 và đối với một số loại hình như chi nhánh, căn phòng đại diện…)

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết:

Cơ quan tiếp nhậ hồ sơ và giải quyết đối với việc chuyển trụ sở chính của doanh nghiệp là phòng đăng ký kinh doanh- sở kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp dự định đăng ký trụ sở mới.

Cách thức thực hiện:

·         Nộp trực tiếp tại phòng đăng ký kinh doanh

·         Thông qua cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo qui định

Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại phòng đăng ký kinh doanh, đóng lệ phí, chờ lấy giấy biên nhận

Bước 3: Phòng đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, tiến hành giải quyết hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì ra thông báo cho doanh nghiệp biết lý do để bổ sung, chỉnh sửa.

Bước 4:  Đến nhận kết quả tại phòng đăng ký kinh doanh theo thời gian ghi trong giấy hẹn.

Kết quả thực hiện:

1.      Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì doanh nghiệp sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và gửi thông tin đến phòng đăng ký kinh doanh trước đây doanh nghiệp đã đăng ký

2.      Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì doanh nghiệp nhận được thông báo của phòng đăng ký kinh doanh về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ

Căn cứ pháp lý:

·         Luật doanh nghiệp 2014

·         Nghị định 78/2015/ NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

·         Công văn 4211/BKHĐT-ĐKKD năm 2015 hướng dẫn áp dụng qui định về đăng ký doanh nghiệp do Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành

Thứ Sáu, 26 tháng 7, 2019

Muốn Rút Vốn Trong Công Ty TNHH Cần Thực Hiện Những Thủ Tục Gì ?

Muốn rút vốn trong công ty TNHH cần thực hiện những thủ tục gì? Việc rút vốn trong công ty TNHH một thành viên có khác gì so với công ty TNHH hai thành viên trở lên?

Công ty TNHH là một trong các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam, trong đó các thành viên góp vốn cam kết về phần đóng góp của mình vào doanh nghiệp. Tuy nhiên, sau một thời gian có thể vì lý do khách quan hay chủ quan nào đó mà có thành viên muốn rút phần vốn góp của mình trong công ty. Vậy thì thủ tục để thành viên rút vốn trong công ty TNHH được quy định như thế nào?

1. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên
Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành viên được rút phần vốn của mình đã góp vào công ty dưới mọi hình thức, trừ các trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật doanh nghiệp 2014. Theo đó, thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình hoặc là chuyển phần vốn góp của mình cho người khác. Cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp
Điều 52 Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định cụ thể vấn đề này. Theo đó, thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên hoặc trong việc tổ chức lại công ty hoặc trong các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty quy định.
Thành viên yêu cầu mua lại phần vốn góp phải lập bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hội đồng thành viên thông qua các nghị quyết trên.
Trường hợp 2: Chuyển nhượng vốn góp
Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp thì thành viên đó co thể chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác. Trước hết, thành viên phải chào bán phần vốn của mình cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện. Nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc mua không hết trong thời hạn 30 ngày thì có thể bán cho người khác không phải là các thành viên trong công ty.
Nếu như trường hợp công ty chỉ có hai thành viên sáng lập mà một thành viên chuyển nhượng hết phần vốn góp của mình cho thành viên còn lại thì công ty sẽ cần phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH 1 thành viên.
2. Đối với công ty TNHH một thành viên
Vì công ty TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình nên công ty có thể giảm vốn điều lệ  của mình bằng việc hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu. Bên cạnh đó, chủ sở hữu công ty cũng có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của mình cho một tổ chức hoặc cá nhân khác. Dù là thực hiện theo phương thức nào thì doanh nghiệp cũng sẽ cần phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. 
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được được tư vấn hoặc thực hiện thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 



Nguồn : luatsu1900


Thứ Ba, 4 tháng 6, 2019

Thủ Tục Thay Đổi Giám Đốc Công Ty

Công ty luật ANT Lawyers phân tích thủ tục thay đổi giám đốc công ty dựa vào quy định pháp luật và trường hợp cụ thể của doanh nghiệp.


Cơ sở pháp lý

Trường hợp 1: Giám đốc là thành viên góp vốn của Công ty

Khi bạn góp vốn vào công ty thì bạn sẽ đương nhiên là thành viên của công ty và là thành viên của hội đồng thành viên. Theo đó, thành viên công ty không được rút vốn ra khỏi công ty trừ trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp: “2. Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật này.” (Khoản 2 Điều 51 Luật doanh nghiệp 2014). Do bạn không nêu rõ là thôi làm giám đốc thì có thôi làm thành viên công ty không nên xin được tư vấn Theo các trường hợp:
Nếu bạn chỉ làm giám đốc (không phải người đại diện Theo pháp luật):
Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn muốn thôi giữ chức vụ giám đốc thì bạn có thể làm đơn từ chức hoặc yêu cầu hội đồng thành viên tiến hành thủ tục miễn nhiệm.
Khoản 2 Điều 56 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:
“2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;”
Thủ tục miễn nhiệm thực hiện như sau:
  • Tiến hành cuộc họp hội đồng thành viên (Có biên bản họp hội đồng thành viên)
  • Hội đồng thành viên ra nghị quyết về việc miễn nhiệm giám đốc (Điểm c khoản 2 Điều 60 Luật doanh nghiệp 2014)
  • Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế (Điều 45 Nghị định 43/2010/NĐ-CP).
Nếu bạn vừa làm giám đốc, vừa làm người đại diện theo pháp luật:
Trường hợp này nếu bạn chỉ thôi giữ chức vụ giám đốc thì bạn vẫn còn là người đại diện theo pháp luật trừ trường hợp điều lệ công ty bạn quy định người đại diện theo pháp luật phải là giám đốc.
Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn muốn thôi giữ chức vụ giám đốc thì bạn có thể làm đơn từ chức hoặc yêu cầu hội đồng thành viên tiến hành thủ tục miễn nhiệm.
Khoản 2 Điều 56 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:
“2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;”
Thủ tục miễn nhiệm thực hiện như sau:
  • Tiến hành cuộc họp hội đồng thành viên (Có biên bản họp hội đồng thành viên)
  • Hội đồng thành viên ra nghị quyết về việc miễn nhiệm giám đốc (Điểm c khoản 2 Điều 60 Luật doanh nghiệp 2014)
  • Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế (Điều 45 Nghị định 43/2010/NĐ-CP).
Trường hợp bạn muốn thôi làm người đại diện Theo pháp luật thì bạn cần tiến hành thủ tục sau:
  • Tiến hành họp hội đồng thành viên: Tại cuộc họp hội đồng thành viên phải có biên bản họp hội đồng thành viên và làm thủ tục cử người thay thế người đại diện Theo pháp luật
  • Gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh
Nội dung và hồ sơ kèm Theo của thông báo phải tuân thủ Theo quy định tại Điều 38 Nghị định 43/2010/NĐ-CP:
“Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
1. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
2. Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người đang là đại diện theo pháp luật của công ty và của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
3. Họ, tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo Thông báo phải có: Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty làm thay đổi nội dung điều lệ công ty, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty không làm thay đổi nội dung điều lệ công ty; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty.
Quyết định, biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông và quyết định của chủ sở hữu công ty phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.”
Trường hợp bạn muốn thôi không tiếp tục làm việc tại công ty nữa (tức là không còn là thành viên công ty nữa)
Theo quy định của pháp luật thì thành viên công ty TNHH không được rút vốn ra khỏi công ty, bạn chỉ có thể tiến hành thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho người khác theo quy định tại Điều 42 Nghị định 43/2010/NĐ-CP như sau:
  • Lập hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp với cá nhân hoặc tổ chức khác
  • Công ty tiến hành thông báo thay đổi thành viên công ty.
Công ty cần chuẩn bị hồ sơ gửi lên phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Hồ sơ thông báo thực hiện Theo hướng dẫn tại Điều 42 Nghị định 43/2010/NĐ-CP:
“2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;
c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;
d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;
đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo Thông báo phải có hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty; bản sao quyết định thành lập, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên cho công ty.”

Trường hợp 2: Bạn không phải là thành viên công ty, chỉ giữ chức danh giám đốc thông qua hợp đồng với công ty.

Trong trường hợp này, nếu bạn không muốn giữ chức danh giám đốc này nữa thì phải tiến hành chấm dứt hội đồng với công ty. Theo quy định tại Điều 56 Luật doanh nghiệp 2014 thì Hội đồng thành viên có quyền chấm dứt hợp đồng với giám đốc.
Về việc không có người giữ vị trí thay: Khi bạn thôi giữ chức vụ giám đốc thì công ty bạn phải bầu hoặc bổ nhiệm người khác thay thế hoặc cử người tạm thời thay thế chức vụ giám đốc.
Trên đây là ý kiến tổng hợp của chúng tôi về vấn đề thủ tục thay đổi giám đốc của công ty. Tất cả tư vấn đều dựa theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp tới Luật sư  để được tư vấn rõ ràng và chi tiết hơn. Chúng tôi có đội ngũ luật sư chuyên nghiệp sẽ nhanh chóng giúp quý khách giải đáp thắc mắc về các vấn đề liên quan đến thay đổi kinh doanh, thay đổi giám đốc và nhiều vấn đề khác.