CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Hiển thị các bài đăng có nhãn cấp giấy chứng nhận đầu tư. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn cấp giấy chứng nhận đầu tư. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 17 tháng 1, 2017

Dịch vụ tư vấn đầu tư ra nước ngoài

Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.

Hiện nay, việc đầu tư ra nước ngoài đang được khuyến khích đẩy mạnh trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa. Nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển nhanh chóng, là cơ hội cho các nhà đầu tư Việt Nam kinh doanh, mở rộng thị trường, rút ngắn các khâu trung gian không cần thiết để tăng lợi nhuận, ngoài ra nhiều quốc gia có các chính sách ưu đãi về thuế lớn với nhà đầu tư nước ngoài như: Hongkong, Singapore, NewZeland,….
1. Các lĩnh vực khuyến khích đầu tư ra nước ngoài:
Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức kinh tế tại Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với những lĩnh vực:
– Xuất khẩu nhiều lao động;
– Phát huy có hiệu quả các ngành, nghề truyền thống của Việt Nam;
– Mở rộng thị trường, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tại nước đầu tư;
– Tăng khả năng xuất khẩu, thu ngoại tệ. Ngoài ra,
Nhà nước Việt Nam không cấp phép đầu tư ra nước ngoài đối với những dự án gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hoá, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài:
Theo quy định tại điều 76 Luật Đầu tư  và Điều 4 Nghị định 78/2006/NĐ-CP thì Để được đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải có các điều kiện sau đây:
– Có dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
– Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.
– Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đối với các trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
– Được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Để đầu tư ra nước ngoài theo phương pháp đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải lập hồ sơ đăng ký với Cơ quan quản lý nhà nước về Đầu tư, cụ thể là Bộ kế hoạch và Đầu tư để được cấp Giấy phép đầu tư ra nước ngoài trước khi thực hiện các thủ tục đăng ký đầu tư tại nước ngoài.
ANT Lawyers với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư, rất hân hạnh tư vấn và cung cấp cho Khách hàng dịch vụ tư vấn đầu tư ra nước ngoài:
– Tư vấn và cung cấp các quy định pháp luật liên quan đến việc đầu tư ra nước ngoài;
– Soạn thảo hồ sơ và hỗ trợ khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cần thiết;
– Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xin Giấy chứng nhận đầu tư;
– Thay mặt khách hàng nhận Giấy chứng nhận đầu tư ra  nước ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:

Thứ Ba, 6 tháng 12, 2016

Người nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam cần biết những gì?

Người nước ngoài khi muốn kinh doanh tại Việt Nam họ phải chấp nhận chính sách cũng như những thay đổi về quy định pháp luật của Việt Nam. Nắm vững các quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư giúp cho nhà đầu tư chủ động hơn trong việc chọn lựa dự án đầu tư phù hợp Nhà đầu tư chỉ có hai loại hình thức đầu tư vào Việt Nam
- Đầu tư gián tiếp 
- Đầu tư trực tiếp. 

Ở lĩnh vực đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư mà chỉ thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán… Do đó, với hình thức đầu tư gián tiếp thì nhà đầu tư không cần phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư. 
Đối với hình thức đầu tư trực tiếp thì nhà đầu tư có thể thành lập tổ chức kinh doanh; đầu tư theo các loại hợp đồng;  đầu tư phát triển kinh doanh hoặc góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại. 
Tuy nhiên, không phải mọi hình thức đầu tư trực tiếp đều bắt buộc nhà đầu tư phải có Giấy chứng nhận đầu tư
Căn cứ theo các quy định của Pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư chỉ xin Giấy chứng nhận đầu tư khi có dự án đầu tư với số vốn đầu tư cụ thể. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn, trong một khoảng thời gian xác định để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể. Vốn đầu tư là tiền (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi) và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư. 
Trong đó, tài sản hợp pháp khác bao gồm cổ phần, cổ phiểu, các loại Giấy tờ có giá khác; trái phiếu, các khoản nợ và hình thức vay nợ khác; các quyền theo hợp đồng, quyền đòi nợ và quyền có giá trị kinh tế theo hợp đồng; công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ; các quyền chuyển nhượng bao gồm cả các quyền đối với thăm dò và khai thác tài nguyên; bất động sản và các quyền đối với bất động sản; các khoản lợi tức phát sinh từ hoạt động đầu tư như lợi nhuận, lãi cổ phần, cổ tức, tiền bản quyền và các loại phí; các tài sản và quyền có giá trị kinh tế khác. 
Căn cứ vào nguồn vốn, lĩnh vực đầu tư và số vốn đầu tư mà luật pháp đưa ra các thủ tục khác nhau để nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài. 
Để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện một trong hai thủ tục: thủ tục Đăng kí đầu tư hoặc thủ tục Thẩm tra đầu tư
Nhà đầu tư cần xác định, khi nào thì thực hiện thủ tục Đăng kí đầu tư, khi nào thực hiện thủ tục Thẩm tra đầu tư.

Tư vấn thành lập công ty nước ngoài Đăng ký đầu tư Nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện thủ tục đăng kí đầu tư với dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư không có điều kiện. 
Thủ tục đăng kí đầu tư phải được hoàn chỉnh trước khi thực hiện dự án đầu tư. Đặc biệt, đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng kí đầu tư. 
Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao gồm: Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Lĩnh vực tài chính, ngân hàng; Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng; Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản; Dịch vụ giải trí; Kinh doanh bất động sản; Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái; Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, còn có một số lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng riêng cho nhà đầu tư nước ngoài. Các lĩnh vực này thường là các công trình công cộng, các công trình trọng điểm quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ sở hạ tầng, giao thông, sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Cụ thể như lĩnh vực phát thanh truyền hình, mạng bưu chính viễn thông, internet khai thác chế biến khoáng sản, hải sản, xây dựng và vận hành các cảng sông, cảng biển, cảng hàng không sân bay, sản xuất thuốc lá, bệnh viện, phòng khá và các lĩnh vực khác được ghi nhận trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 
Trường hợp, nhà đầu tư có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện thủ tục đăng kí đầu tư, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với thủ tục đăng kí đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước, nhà đầu tư điền đầy đủ nội dung vào Bản đăng kí cấp Giấy chứng nhận đầu tư với các nội dung chính như sau: Tư cách pháp lý của nhà đầu tư; mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án. Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường và kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có). Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư trao Giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đăng kí đầu tư. 
Đối với thủ tục đăng kí đầu tư dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư điền đầy đủ nội dung vào Bản đăng kí cấp Giấy chứng nhận đầu tư với các nội dung chính giống như nhà đầu tư trong nước, ngoài ra hồ sơ đăng kí đầu tư còn bao gồm Bác cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC và Điều lệ doanh nghiệp (nếu có). 
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng kí đầu tư hợp lệ,  cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư, Sở kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Thẩm tra đầu tư Các lĩnh vực đầu tư có điều kiện, bất kể nguồn vốn trong nước hay ngoài nước, quy mô vốn là bao nhiêu đều phải thực hiện thẩm tra đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 
Bên cạnh đó, đối với lĩnh vực đầu tư không có điều kiện nhưng quy mô vốn từ 300 tỷ đồng trở lên cũng phải thực hiện thẩm tra đầu tư. Nhìn chung, đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thẩm tra đầu tư nộp hồ sơ bao gồm Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư; Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; Giải trình kinh tế kĩ thuật (với các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường) và hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có). 
Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì ngoài các hồ sơ vừa nêu trên còn phải giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư nộp cho Sở kế hoạch và đầu tư , trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh cấp Giấy chứng nhận. 
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở kế hoạch và đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. 
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 
Trong một số trường hợp cần thiết thời hạn thẩm tra đầu tư có thể kéo dài hơn thông thường nhưng tối đa không quá 45 ngày. 
Đối với các dự án mà nguồn vốn do nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam thì sau khi hoàn thành các thủ tục và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Giấy này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài không quá 50 năm; trong trường hợp cần thiết, thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm. 
Các dự án đầu tư trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu chế chế xuất, khu công nghệ cao thực hiện đăng kí đầu tư theo các quy định riêng mà trong giới hạn của bài viết không thể đề cập cụ thể.

Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép, gia hạn giấy chứng nhận đầu tư…, ngoài ra hỗ trợ tư vấn các vấn đề về lao động: cấp giấy phép lao độngthẻ tạm trú cho người nước ngoài, lý lịch tư pháp cho người nước ngoài….
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Email: ant@antlawyers.vn
Điện thoại (trong giờ hành chính):  04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0987 951 489

Thứ Hai, 28 tháng 11, 2016

Cấp đổi giấy phép đầu tư theo quy định mới


Hiện nay, Việt Nam là thị trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Quy trình đăng ký giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư tương đối là phức tạp nếu không có sự tư vấn của luật sư có kinh nghiệm.
Tiếp theo công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN và công văn số 4366/BKHĐT-PC ngày 30/6/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24 tháng 7 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư. Trong công văn có nội dung sau: Quy trình giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo quy định mới.
Trường hợp chỉ yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Trường hợp chỉ yêu cầu điều chỉnh nội dung dự án đầu tư
Trường hợp điều chỉnh cả đăng ký kinh doanh và dự án đầu tư
Trường hợp có yêu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay cho Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tương ứng của Luật doanh nghiệp 2014.Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thay thế nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Nội dung đăng ký kinh doanh tại quy định Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hết hiệu lực kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nội dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư 2014, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Điều 26 Luật đầu tư 2014 trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật đầu tư 2014 tương ứng với nội dung điều chỉnh.Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp thay thế cho nội dung dự án đầu tư trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sau đó điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tương ứng.
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, sau đó đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đã cấp theo Điểm này) và Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan đăng ký đầu tư đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định lại nội dung đăng ký kinh doanh đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh); Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định lại nội dung dự án đầu tư đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.