CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật sư tư vấn sở hữu trí tuệ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Luật sư tư vấn sở hữu trí tuệ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 23 tháng 12, 2020

Yêu cầu đối với bản mô tả sáng chế

 Khi chủ sở hữu muốn nộp đơn đăng ký bảo hộ cho sáng chế của mình, một trong những tài liệu rất quan trọng phải có trong thành phần hồ sơ đó chính là bản mô tả sáng chế. Theo định nghĩa của Luật sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009), sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên, do vậy bản mô tả sáng chế là rất quan trọng, nhằm bộc lộ hết tất cả bản chất của sáng chế đề cho thẩm định viên thấy được sáng chế đáp ứng đó đáp ứng các tiêu chuẩn bảo hộ. Cụ thể, bản mô tả sángchế phải bao gồm phần mô tả sáng chế và phạm vi bảo hộ sáng chế.



Thứ nhất, phần mô tả thuộc bản mô tả sáng chế phải bộc lộ hoàn toàn bản chất của giải pháp kỹ thuật được đăng ký. Trong phần mô tả phải có đầy đủ các thông tin đến mức căn cứ vào đó bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng đều có thể thực hiện được giải pháp đó; phải làm rõ tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp của giải pháp kỹ thuật. Phần mô tả phải bao gồm các nội dung sau đây:

·         Tên sáng chế thể hiện vắn tắt đối tượng hoặc các đối tượng được đăng ký và phải ngắn gọn, không mang tính khuếch trương hoặc quảng cáo;

·         Lĩnh vực sử dụng sáng chế: lĩnh vực trong đó đối tượng được sử dụng hoặc liên quan;

·         Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế: tình trạng kỹ thuật thuộc lĩnh vực nói trên tại thời điểm nộp đơn;

·         Bản chất kỹ thuật của sáng chế: bản chất của đối tượng, trong đó phải nêu rõ các dấu hiệu (đặc điểm) tạo nên đối tượng và phải chỉ ra các dấu hiệu (đặc điểm) mới so với các giải pháp kỹ thuật tương tự đã biết;

·         Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);

·         Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế;

·         Ví dụ thực hiện sáng chế;

·         Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được.

Thứ hai, phạm vi bảo hộ sáng chế hay nói cách khác là yêu cầu bảo hộ. Phạm vi bảo hộ được dùng để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Phạm vi bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu được bảo hộ và phải phù hợp với các quy định sau:

·         Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải được phần mô tả minh họa một cách đầy đủ, bao gồm các dấu hiệu kỹ thuật cơ bản cần và đủ để xác định được đối tượng, để đạt được mục đích đề ra và để phân biệt đối tượng với đối tượng đã biết;

·         Các dấu hiệu kỹ thuật trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ phải rõ ràng, chính xác và được chấp nhận trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng;

·         Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ không được viện dẫn đến phần mô tả và hình vẽ, trừ trường hợp viện dẫn đến những phần không thể mô tả chính xác bằng lời;

·         Nếu đơn có hình vẽ minh hoạ yêu cầu bảo hộ thì dấu hiệu nêu trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ có thể kèm theo các số chỉ dẫn, nhưng phải đặt trong ngoặc đơn. Các số chỉ dẫn này không được coi là làm giới hạn phạm vi (yêu cầu) bảo hộ.

·         Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nên (nhưng không bắt buộc) được thể hiện thành hai phần: “Phần giới hạn” và “Phần khác biệt”, trong đó: “Phần giới hạn” bao gồm tên đối tượng và những dấu hiệu của đối tượng đó trùng với các dấu hiệu của đối tượng đã biết gần nhất và được nối với “Phần khác biệt” bởi cụm từ “khác biệt ở chỗ” hoặc “đặc trưng ở chỗ” hoặc các từ tương đương; “Phần khác biệt” bao gồm các dấu hiệu khác biệt của đối tượng so với đối tượng đã biết gần nhất và các dấu hiệu này kết hợp với các dấu hiệu của “Phần giới hạn” cấu thành đối tượng yêu cầu bảo hộ;

·         Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ có thể bao gồm một hoặc nhiều điểm. Trong đó phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nhiều điểm có thể được dùng để thể hiện một đối tượng cần được bảo hộ, với điểm đầu tiên (gọi là điểm độc lập) và điểm (các điểm) tiếp theo dùng để cụ thể hoá điểm độc lập (gọi là điểm phụ thuộc); hoặc thể hiện một nhóm đối tượng yêu cầu được bảo hộ, với một số điểm độc lập, mỗi điểm độc lập thể hiện một đối tượng yêu cầu được bảo hộ trong nhóm đó, mỗi điểm độc lập này có thể có điểm (các điểm) phụ thuộc.

·         Phạm vi (yêu cầu) bảo hộ nhiều điểm dùng để thể hiện một nhóm đối tượng phải đáp ứng các yêu cầu: các điểm độc lập, thể hiện các đối tượng riêng biệt, không được viện dẫn đến các điểm khác của phạm vi (yêu cầu) bảo hộ, trừ trường hợp việc viện dẫn đó cho phép tránh được việc lặp lại hoàn toàn nội dung của điểm khác; các điểm phụ thuộc phải được thể hiện ngay sau điểm độc lập mà chúng phụ thuộc.

Ngoài phần mô tả và phạm vi bảo hộ sáng chế, bản tóm tắt cũng là thành phần bắt buộc trong hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế. Theo đó, bản tóm tắt sáng chế được dùng để mô tả một cách vắn tắt (không quá 150 từ) về bản chất của sáng chế và phải bộc lộ những nội dung chủ yếu về bản chất của giải pháp kỹ thuật nhằm mục đích thông tin. Bản tóm tắt có thể có hình vẽ, công thức đặc trưng.

Nếu quý khách cần thêm bất cứ thông tin hoặc có yêu cầu tư vấn liên quan đến sở hữu trí tuệ có thể liên lạc trực tiếp tới Công ty Luật ANT để được hỗ trợ.


Gia hạn Văn bằng bảo hộ các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp

 Theo Luật sở hữu trí tuệViệt Nam, đối tượng quyền Sở hữu công nghiệp bao gồm Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý.



Quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Văn bằng bảo hộ của Cục sở hữu trí tuệ tại Việt Nam hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Còn lại quyền đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó; quyền đối với bí mật kinh doanh được được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó.

Vậy quyền đối với đối tượng phát sinh dựa trên việc cấp Văn bằng bảo hộ có thời hạn và phạm vi bảo hộ như thế nào?

Thứ nhất, Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Điều này có nghĩa là hiệu lực của Văn bằng chỉ mang tính chất lãnh thổ, nước nào cấp Văn bằng thì sẽ chỉ có hiệu lực trong phạm vi lãnh thổ nước đó mà không được chấp nhận tại các nước khác hay các văn bằng do cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp sẽ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Thứ hai, đối với từng đối tượng sở hữu công nghiệp, hiệu lực của Văn bằng bảo hộ cũng khác nhau. Chẳng hạn như Bằng độc quyền sáng chế chỉ có hiệu lực 20 năm kể từ ngày cấp nhưng mốc thời gian để tính đến thời điểm hết 20 năm bảo hộ lại là từ ngày nộp đơn. Đối với bằng độc quyền giải pháp hữu ích, lại chỉ có thời gian bảo hộ là 10 năm và cách tính đến thời điểm hết 10 năm cũng tương tự như bằng độc quyền sáng chế. Lưu ý rằng đối với bằng độc quyền sáng chế và bằng độc quyền giải pháp hữu ích không thể gia hạn thêm hiệu lực Văn bằng. Tuy nhiên, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu lại có thể gia hạn thêm. Cụ thể: Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn liên tiếp mỗi lần 5 năm, như vậy, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có thể có thời hạn lên đến 15 năm; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thời hạn có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, tuy nhiên, đối tượng này có một đặc điểm nổi trội là có thể gia hạn hiệu lực giấy chứng nhận nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mươi năm do vậy mà đối tượng này có thể gia han hiệu lực mãi mãi.

Riêng đối với Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý sẽ có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp do đặc thù của đối tượng này đó là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định bao gồm Yếu tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác); Yếu tố con người (kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương…).

Ngoài ra, còn một đối tượng có hiệu lực Văn bằng khá đặc thù là Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn. Giấy chứng nhận sẽ có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất vào một trong những ngày sau: Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn. Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới. Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.

Như vậy, khi chủ sở hữu đối tượng quyền sở hữu công nghiệp đã được cấp Văn bằng bảo hộ, cần lưu ý vào những thời điểm hết hiệu lực của Văn bằng để có thể làm thủ tục gia hạn kịp thời nhằm đảm bảo quyền lợi cũng như lợi ích mà đối tượng sở hữu công nghiệp mang lại.