CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Hai, 22 tháng 7, 2019

Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Khai Sinh Khi Mất Hết Giấy Tờ Tùy Thân

Điều kiện để đăng ký lại khai sinh được quy định như thế nào? Muốn xin cấp lại giấy khai sinh mà bị mất hết giấy tờ thì có làm được không khi mà không biết chính xác ngày sinh của mình?

Giấy khai sinh là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi được đăng ký khai sinh; nội dung Giấy khai sinh bao gồm các thông tin cơ bản về cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật hộ tịch 2014. Khi mất giấy khai sinh thì bạn có thể xin cấp lại theo trình tự, thủ tục luật định.

1. Điều kiện để đăng ký lại khai sinh
Theo quy định tại Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì điều kiện để đăng ký lại khai sinh là nếu việc khai sinh đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại. Việc đăng ký lại khai sinh sẽ chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
2. Thủ tục đăng ký lại khai sinh
Để làm thủ tục này, bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau: Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh; Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó.
Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ trên bạn phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
Trong trường hợp bạn bị mất hết giấy tờ tùy thân và cũng nhớ ngày sinh của mình thì bạn có thể chuẩn bị một trong các giấy tờ sau để làm căn cứ đăng ký lại khai sinh: Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên thì bạn mang nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mà bạn đã đăng ký khai sinh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ cần thiết.
Các bài viết liên quan : 

Nguồn : luatsu 1900

Chủ Nhật, 21 tháng 7, 2019

Thừa Kế Có Yếu Tố Nước Ngoài

Thủ tục thừa kế có yếu tố nước ngoài như thế nào?


Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài
Theo Điều 689 Bộ luật dân sự 2015 đã có quy định để điều chỉnh vấn đề thừa kế theo luật có yếu tố nước ngoài:
  • Thừa kế được xác định theo pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch ngay trước khi chết.
  • Việc thực hiện quyền thừa kế đối với bất động sản được xác định theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Để giải quyết vấn đề xung đột pháp luật về thừa kế theo luật có yếu tố nước ngoài, pháp luật Việt Nam đã có dịch vụ phân chia di sản thừa kế thành động sản và bất động sản (theo quy định tại điều 107 BLDS 2015). Đối với di sản thừa kế là động sản thì pháp luật của nước mà người để lại di sản thừa kế có quốc tịch sẽ điều chỉnh vấn đề thừa kế theo pháp luật về động sản. Còn đối với di sản là bất động sản thì quyền thừa kế đối với động sản sẽ phải tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
Bên cạnh đó, Điều 672 Luật dân sự 2015 quy định về căn cứ xác định pháp luật áp dụng nếu cá nhân là người không quốc tịch hoặc có nhiều quốc tịch, theo đó:
  • Đối với trường hợp cá nhân là người không quốc tịch, thì pháp luật áp dụng là pháp luật nước người đó cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Nếu người đó có nhiều nơi cư trú hoặc không xác định được nơi cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó có mối liên hệ gắn bó nhất.

  • Trường cá nhân có là người có nhiều quốc tịch thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người đó có quốc tịch và cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài. Nếu người đó có nhiều nơi cư trú hoặc không xác định được nơi cư trú hoặc nơi cư trú và nơi có quốc tịch khác nhau vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước mà người đó có quốc tịch và có mối liên hệ gắn bó nhất. 

  • Trường hợp pháp luật được dẫn chiếu đến là pháp luật của nước mà cá nhân có quốc tịch nhưng cá nhân đó là người có nhiều quốc tịch, trong đó có quốc tịch Việt Nam thì pháp luật áp dụng là pháp luật Việt Nam.
 
Nếu có vấn đề thắc mắc về di sản thừa kế có yêu tố nước ngoài hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn dịch vụ .

Thứ Sáu, 19 tháng 7, 2019

Dịch Vụ Đăng Kí Nhãn Hiệu Tại Việt Nam

Làm thế nào để đăng kí nhãn hiệu tại Việt Nam?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau vì vậy nó là tài sản vô giá đối với mỗi công ty. Các công ty thường phải mất một thời gian dài để xây dựng được uy tín và sự tin cậy của người tiêu dùng đối với nhãn hiệu sản phẩm, dịch vụ của mình. Tuy nhiên, trong thực tế, vì nhãn hiệu chỉ được bảo hộ khi đăng ký và bảo hộ độc lập tại mỗi quốc gia nên các đối thủ cạnh tranh có thể dễ dàng sử dụng nhãn hiệu của bạn mà không hỏi ý kiến nếu nhãn hiệu đó chưa được đăng ký bảo hộ trước đó tại Cục sở hữu trí tuệ.

ANT Lawyers là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu như sau:
1.Dịch vụ nhãn hiệu
Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:
  • Tra cứu sơ bộ, cung cấp ý kiến chuyên môn và tư vấn liên quan đến khả năng đăng ký nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ;
  • Chuẩn bị, soạn thảo, nộp đơn và theo dõi các đơn đăng ký nhãn hiệu và tên gọi xuất xứ;
  • Gia hạn;
  • Cấp lại
  • Sửa đổi bổ sung;
  • Cấp phép và chuyển nhượng;
  •  Phản đối;
  •  Khiếu nại, hủy bỏ, chấm dứt hiệu lực.
2.Các thức đăng ký Nhãn hiệu tại Việt Nam
Yêu cầu và thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam
Theo hệ thống nhãn hiệu của Việt Nam, nguyên tắc nộp đơn đầu tiên được áo dụng để bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được cấp cho cá nhân, pháp nhân nộp đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên. Mỗi đơn đăng chỉ được sử dụng cho một nhãn hiệu. Tuy nhiên, mỗi đơn đăng ký nhãn hiệu  tại Việt Nam được đăng ký cho nhiều nhóm sản phẩm dịch vụ, vì vậy có thể đăng ký lên tới 45 nhóm sản phẩm và dịch vụ trong một đơn đăng ký.
Đặc điểm của các nhóm hàng hóa/dịch vụ
Bảng phân loại Nice phiên bản 10 được sử dụng cho việc phân loại trong đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và được dùng để tính phí Nhà nước và phạm vi bảo hộ.  Các nguyên tắc này được quy định như sau:
Bất cứ nhóm sản phẩm/ dịch vụ nào được liệt kê theo vần ABC và theo mã cụ thể được miêu tả trong Bảng phân loại Nice đều được thừa nhận để phân loại sản phẩm dịch vụ,
Ngược lại, nếu không thể phân loại sản phẩm/ dịch vụ dựa trên tiêu chí trên, Những lưu ý chung trong thỏa ước Nice sẽ được áp dụng để phân loại.
Tài liệu cần thiết
  • 01 Giấy ủy quyền bản gốc giấy ủy quyền do người có thẩm quyền ký.
Lưu ý: Bản photo giấy ủy quyền được chất nhận khi nộp đơn, tuy nhiên phải nộp bản gốc giấy ủy quyền trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nộp đơn mà không phải nộp kèm theo bất cứ khoản phí bổ sung nào.
  • Luật Sở hữu trí tuệ Việt nam quy định tất cả các sản phẩm/ dịch vụ được chỉ định trong đơn phải được thể hiện cụ thể. Các sản phẩm/ dịch vụ chỉ miêu tả tổng quán hoặc chỉ được phân loại theo đề mục sẽ không được chấp nhận. Do đó, vui lòng liệt kê các sản phẩm/ dịch vụ quan tâm đã được áp dụng theo từng nhóm cụ thể.
  • Mẫu nhãn hiệu dưới dạng file .JPEG (với độ phân giải tối thiểu 300 dpi) và chiều dài, chiều rộng không quá 8 cm.
Thủ tục đăng ký
  • Nhận đơn: Thông thường, đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam đóng dấu xác nhận là đã nộp và chuyển cho lại bạn trong vòng 24 giờ ngay tại nơi nộp đơn.
  • Thẩm định hình thức: Sau khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, đầu tiên đơn sẽ được thẩm định về hình thức. Thời hạn thẩm định hình thức là một (01) tháng kể từ này nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo đúng thủ tục.
  • Công bố đơn: Tiếp theo đó, đơn đăng ký nhãn hiệu, sau khi đã được chấp nhận về mặt hình thức, sẽ được đăng công khai trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ trong thời gian 02 tháng tính từ ngày có thông báo chấp nhận đơn. Đây là giai đoạn để bên thứ ba có thể phản đối việc đăng ký nhãn hiệu.
  • Thẩm định nội dung: Tiếp theo, dựa trên những quy định của pháp luật Việt Nam về nhãn hiệu, thẩm định viên sẽ xem xét khả năng được đăng ký của nhãn hiệu và sẽ hoàn thành việc thẩm định này trong thời gian 09 tháng tính từ ngày đơn được công khai trên công báo của Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: Cuối cùng,  nếu không có bất kỳ phản đối nào từ thẩm định viên hoặc bên thứ ba về việc nhãn hiệu trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn, quyết định chính thức về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu sẽ được đưa ra. Thông thường, Giấy chứng nhận sẽ được cấp sau khoảng 03 tháng kể từ ngày có quyết định.
Nói chung, trên thực tế, nếu không bị phản đối, sẽ mất khoảng từ  15-18 tháng kể từ ngày nộp đơn cho đến khi chính thức nhận được Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam sẽ có hiệu lực kể từ ngày được cấp và có giá trị trong vòng 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Chủ sở hữu có thể tiến hành việc gia hạn đăng ký nhãn hiệu nhiều lần, mỗi lần 10 năm.

Thứ Năm, 18 tháng 7, 2019

Thời Hạn Nộp Lệ Phí Môn Bài Và Mức Xử Phạt Khi Chậm Nộp

Việc kê khai nộp lệ phí môn bài được quy định như thế nào? Thời hạn nộp lệ phí môn bài là bao lâu và mức xử phạt khi chậm nộp?

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký hoặc doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy từng nước và từng địa phương. 
1. Kê khai lệ phí môn bài
Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.
 Người nộp lệ phí môn bài nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
a) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
b) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.
2. Thời hạn nộp lệ phí môn bài
a) Đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
b) Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
Trường hợp người nộp lệ phí môn bài là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
3. Mức phạt cho hành vi chậm nộp
Theo quy định tại Thông tư 130/2016/TT-BTC thì mức phạt đối với hành vi chậm nộp thuế được xác định như sau:
  • Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
  • Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày 01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13, từ ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh. 



Nguồn : luatsu1900

Thứ Tư, 17 tháng 7, 2019

Thủ Tục Xin Cấp Bằng Sáng Chế Tại Việt Nam

Những dịch vụ liên quan đến sáng chế

Những dịch vụ liên quan đến lĩnh vực sáng chế bao gồm:
  • Tìm kiếm và đưa ra các ý kiến tư vấn liên quan đến khả năng bảo hộ của Sáng chế/ Giải pháp hữu ích
  • Chuẩn bị, soạn thảo bản mô tả và các tài liệu cần thiết; nộp đơn và theo dõi suốt quá trình nộp đơn đăng ký Sáng chế/ Giải pháp hữu ích
  • Duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ
  • Sửa đổi đơn/ văn bằng bảo hộ
  • Nhượng quyền
  • Chuyển giao quyền
  • Phản đối chống lại việc kiện tụng
  • Kháng cáo, hủy bỏ, hủy hiệu lực văn bằng bảo hộ
Thủ tục nộp đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam
Nhà sáng chế, tổ chức hoặc cá nhân có ầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc có quyền nộp đơn đăng ký sáng chế tại Việt Nam
Một sáng chế sẽ được bảo hộ theo pháp luật Việt Nam nếu nó thỏa mãn được các điều kiện sau đây:
  • Có tính mới
  • Có trình độ sáng tạo
  • Có khả năng áp dụng công nghiệp
Hồ sơ yêu cầu và tài liệu để đăng ký:
Để nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế tại Việt Nam, những tài liệu cần thiết bao gồm:
  • Họ tên đầy đủ và địa chỉ của người nộp đơn
  • Họ tên đầy đủ, địa chỉ và quốc tịch của tác giả sáng chế
  • Bản gốc Giấy ủy quyền của người nộp đơn (POA)
Giấy ủy quyền phải được ký bởi người nộp đơn hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp đơn, không yêu cầu công chứng hay hợp pháp hóa
  • Bản sao tờ khai mô tả, bản vẽ và bản tóm tắt của đơn đăng ký sáng chế bằng tiếng Anh (được lập dưới dạng văn bản) và/hoặc tờ khai sửa đổi phần mô tả, các yêu cầu khác (nếu có)
  • Các tài liệu đã được chứng thực về công nhận quyền ưu tiên (nếu có)
    • Trình tự thủ tục thẩm định đơn
Đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được thẩm định bởi Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (NOIP) với trình tự và thủ tục như sau:
  • Thẩm định về hình thức: Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam, đơn đăng ký sáng chế sẽ được thẩm định về mặt hình thức trong thời gian 01 tháng tính từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày đơn quốc tế có quyết định chuyển thành đơn quốc gia. Nếu như đơn đăng ký sáng chế đáp ứng được những điều kiện về hình thực, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đưa ra quyết định chấp nhận hình thức đơn và tiến hành các thủ tục tiếp theo.
  • Công bố đơn đăng ký sáng chế: Trong vòng 2 tháng kể từ ngày công bố 19 tháng kể từ ngày ưu tiên
  • Thẩm định về nội dung: Quá trình thẩm định nội dung không được tự động tiến hành kể từ ngày nộp đơn. Người nộp đơn phải có yêu cầu với Cục Sở hữu trí tuệ về việc thẩm định nội dung đơn trong vòng 42 tháng kể từ ngày ưu tiên, hoặc 36 tháng đối với đơn đăng ký giải pháp hữu ích. Nếu trong thời gian trên mà người nộp đơn không có yêu cầu thì sẽ bị coi là đã rút đơn.
  • Thông báo về kết quả thẩm định nội dung
  • Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ hoặc Yêu cầu trả phí cấp văn bằng bảo hộ
  • Cấp Bằng độc quyền Sáng chế
    • Hiệu lực của sáng chế và duy trì bảo hộ sáng chế
Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực kể từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn. Chủ sở hữu bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền giarp pháp hữu ích phải tiến hành việc chi trả lệ phí đế duy trì hiệu lực của văn bằng bảo hộ
Nếu quý khách có nhu cầu về việc xin cấp bằng sáng chế tại Việt Nam, hãy liên hệ Công ty luật hoặc số Hotline: (04) 66737711 Để được tư vấn.

Thứ Ba, 16 tháng 7, 2019

Quy Định Pháp Luật Lao Động Về Làm Thêm Giờ

Theo quy định của Bộ luật Lao động, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần. Đây là thời giờ làm việc cố định áp dụng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào sử dụng lao động.

Tuy nhiên, trong quá trình lao động và sản xuất, việc làm thêm giờ là điều cần thiết để đảm bảo việc vận hành và công việc kinh doanh hoạt động đúng tiến độ, Bộ luật Lao động cho phép việc làm thêm giờ phải đáp ứng các điều kiện như sau:
– Được sự đồng ý của người lao động;
– Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;
– Các trường hợp được tổ chức làm thêm giờ trên 200 giờ nhưng không vượt quá 300 giờ trong một năm gồm:
+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;
+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
+ Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.
– Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.
Thông thường, việc làm thêm giờ được giới hạn ở mức 200 giờ trong 01 năm, các doanh nghiệp không được tổ chức làm thêm giờ vượt quá con số này, trừ trường hợp đặc biệt không quá 300 giờ. Khi tổ chức làm thêm giờ thì người sử dụng lao động phải thông bảo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội địa phương. Nếu vi phạm các quy định này, doanh nghiệp sẽ phải chịu mức xử phạt hành chính như sau:
– Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường và trường hợp không quá 300 giờ trong 01 năm theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định 95/2013/NĐ-CP.
– Doanh nghiệp sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu không thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về lao động tại địa phương về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định 88/2015/NĐ-CP.
– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động nếu sử dụng lao động huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 14 Nghị định 95/2013/NĐ-CP.
Cần chú ý rằng, trên đây là mức phạt tiền đối với cá nhân, còn mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền trên.

Hà Nội Chỉ Nhận Hồ Sơ Thành Lập Doanh Nghiệp Qua Mạng

Hà nội sẽ chỉ nhận hồ sơ thành lập doanh nghiệp qua mạng bắt đầu từ thời gian nào?


Hiện nay, việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng đã được thực hiện một thời gian, tuy nhiên hiệu quả chưa cao. Sở Thông tin và truyền thông Hà Nội cho biết, thực hiện kế hoạch của UBND TP. Hà Nội về việc triển khai vận hành chính thức các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, Sở Thông tin và truyền thông đã chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, quận, huyện tổ chức triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 từ 01/01/2017 đến 168 phường, 12 quận và 10 sở.
Ngày 16/5, phát biểu tại hội nghị họp Ban chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin TP. Hà Nội, Chủ tịch thành phố Nguyễn Đức Chung chỉ đạo các đơn vị phải nâng tỉ lệ đăng ký qua mạng lên tới 100%. Thành phố sẽ trang bị máy móc hiện đại để sở Kế hoạch-Đầu tư thực hiện được công tác này, nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.
Cũng tại buổi họp, Giám đốc Sở Thông tin – Truyền thông (TT-TT) Phan Lan Tú cho biết, để triển khai số hoá dữ liệu, tại quận Long Biên – đơn vị được triển khai thí điểm, toàn bộ dữ liệu sổ hộ tịch năm 2015 đã được số hóa và đồng bộ vào hệ thống eSAMS của Thành phố với tổng số 64 quyển sổ khai sinh và đăng ký kết hôn, gồm 8.355 trường hợp với 282.113 trường dữ liệu. Kết quả số hóa đã giúp đơn vị khai thác hiệu quả, hỗ trợ tích cực cho công tác lưu trữ, khai thác dịch vụ công,… Trên cơ sở đánh giá kết quả triển khai, Sở TT-TT đề xuất Thành phố có kế hoạch triển khai cụ thể và đồng bộ trong các lĩnh vực trên diện rộng năm 2017.
Theo chủ tịch UBND TP. Hà Nội, việc này sẽ giúp cho cơ quan nhà nước và doanh nghiệp tránh phiền hà, tiết kiệm thời gian, đồng thời giảm chi phí 200.000 đồng/bộ hồ sơ đăng ký.
Chủ tịch UBND Thành phố cũng giao Sở TT-TT chủ trì phối hợp với các đơn vị về việc thu giá DVC. Cụ thể, Hà Nội sẽ c

ung cấp để tra cứu thông tin công chứng, chứng minh thư nhân dân, tra cứu thông tin sim thẻ viễn thông. Sở Tài chính phối hợp tham mưu để thành phố báo cáo Bộ Tài chính, Chính phủ cho phép mức giá thu các DVC này.
Tính đến hết tháng 4/2017, hệ thống dịch vụ công trực tuyến của thành phố đã có 4.681 cán bộ được cấp tài khoản tham gia, có gần 5 triệu lượt truy cập. Tỷ lệ hồ sơ giao dịch qua mạng là 82.580 hồ sơ/91.798 hồ sơ (đạt trên 90%); Xây dựng hệ thống một cửa điện tử dùng chung 3 cấp kết nối hệ thống dịch vụ công trực tuyến.