CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Tư, 24 tháng 10, 2018

Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng

Trong thực tiễn của đời sống, các giao dịch trong các lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại,…thường diễn ra hết sức thường xuyên và ngày càng phức tạp. Song song với sự phát triển đó, thì những rủi ro pháp lý cũng xảy ra ngày một nhiều hơn và không hề báo trước, nhất là đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, những rủi ro pháp lý trong việc ký kết, thực hiện hợp đồng thường gây ra những thiệt hại nặng nề cả về mặt kinh tế lẫn uy tín của doanh nghiệp. Việc phòng và tránh được các rủi ro có thể xảy ra thông qua hợp đồng thực sự là một vấn đề mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm.
Vậy, làm thế nào để soạn được một bản hợp đồng có thể hạn chế rủi ro tối đa cho doanh nghiệp, bài viết sau xin đưa ra một số kinh nghiệm soạn thảo hợp đồng.
Về hình thức của hợp đồng. Một trong các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng là hình thức hợp đồng phải được công chứng, chứng thực trong trường hợp pháp luật có yêu cầu. Ví dụ như hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất, bất động sản, mua bán các phương tiện như ôtô, tàu thủy,… đều phải được lập thành văn bản và phải có công chứng. Nếu không đáp ứng các điều kiện này, giao dịch sẽ vô hiệu và không được pháp luật bảo vệ.
Về nội dung của hợp đồng. Trong một hợp đồng thường quy định rất nhiều điều khoản, vậy nội dung nào cần được chú trọng? Các điều khoản có thể kê đến như điều khoản định nghĩa, quyền và nghĩa vụ của các bên, chấm dứt hợp đồng,… Trong Bộ luật Dân sự và Luật Thương mại đều đã có các quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên, cho phép chấm dứt hợp đồng, bồi thường thiệt hại, do đó khi soạn thảo hợp đồng các bên có thể căn cứ vào đây để soạn thảo, trừ khi cần quy định thêm các trường hợp mở rộng thêm. Thực tế, điều đầu tiên khi soạn thảo hợp đồng các bên cần chú ý điều khoản đối tượng của hợp đồng, chủ thể là ai, mua bán hàng hóa nào, tổng trọng lượng bao nhiêu, chất lượng như thế nào, thời hạn giao hàng và thanh toán ra sao,… Không có điều luật nào quy định rõ ràng các nội dung này, do vậy chính các doanh nghiệp phải tự tạo một giao kết ràng buộc hai bên, đây sẽ là căn cứ để xem xét có sự vi phạm hợp đồng hay không, từ đó xác định trách nhiệm giữa các bên.
Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, một điều khoản không kém quan trọng đó là điều khoản chọn luật và nơi giải quyết tranh chấp. Nếu có tranh chấp, trọng tài hoặc tòa án sẽ dựa vào những thỏa thuận này để xác định thẩm quyền giải quyết của mình. Nếu không thỏa thuận, sẽ xác định dựa trên các quy tắc tư pháp quốc tế để chọn luật và tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Do đây là điều khoản tùy nghi các bên tự thỏa thuận, các bên phải am hiểu rõ ràng luật pháp của nước sở tại và nước nơi thương nhân bạn hàng có trụ sở để có lợi nhất cho doanh nghiệp của mình.
Ngoài ra, trong xu thế toàn cầu hoá, tiếng Anh là ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong giao tiếp cũng như trong quá trình đàm phán hợp đồng. Trong lĩnh vực hợp đồng từ lâu đã hình thành những quy tắc ngôn ngữ riêng mà để đảm bảo tính chuyên nghiệp cũng như tránh được lỗi trong việc soạn thảo khiến việc soạn thảo hợp đồng trở nên không còn thông dụng và dễ dàng, nhất là đối với các hợp đồng thương mại quốc tế. Do vậy, doanh nghiệp cần phải tự trang bị các kiến thức về Tiếng anh pháp lý hoặc nhờ đến sự trợ giúp của luật sư để soạn thảo một bản hợp đồng chuyên nghiệp và hạn chế rủi ro một cách thấp nhất có thể.
Trên đây là một số lưu ý cơ bản trong quá trình soạn thảo hợp đồng, tuy nhiên soạn một hợp đồng hiệu quả khi hợp đồng đó đáp ứng các điều kiện cơ bản, đồng thời phù hợp điều kiện của các bên trong hợp đồng đó tạo điều kiện thực hiện hợp đồng lý tưởng, do vậy, các chủ thể của hợp đồng sẽ áp dụng linh hoạt các điều kiện thực tế của các bên cũng như quy định pháp luật để xây dựng một hợp đồng hiệu quả nhất.


Thứ Tư, 26 tháng 9, 2018

Trách nhiệm tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân


Theo quy định của pháp luật Việt Nam, quan hệ hôn nhân được xác lập giữa nam và nữ khi đủ điều kiện kết hôn và thực hiện đăng ký kết hôn. Đăng ký kết hôn tạo lập một quan hệ hôn nhân có giá trị pháp lý, được nhà nước thừa nhận và bảo vệ, đồng thời cũng ràng buộc các chủ thể (vợ và chồng) trong quan hệ với những trách nhiệm pháp lý nhất định – trách nhiệm liên đới.
Trách nhiệm liên đới giữa vợ và chồng là trách nhiệm do vợ và chồng cùng phải thực hiện và bên có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai phải thực hiện toàn bộ trách nhiệm. Trách nhiệm này thường phát sinh từ nghĩa vụ đối với tài sản trong thời kỳ hôn nhân.

Tài sản giữa vợ chồng gồm hai loại: tài sản chung và tài sản riêng. Đối với các giao dịch liên quan đến tài sản chung của vợ chồng sẽ do cả hai người cùng thỏa thuận và đồng ý thực hiện, do đó luôn tồn tại trách nhiệm liên đới. Ngoài ra, với các giao dịch do chỉ một bên thực hiện đối với tài sản chung như: đại diện trong quan hệ dân sự, kinh doanh; diện đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu; nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình, đồng thời giao dịch này phải hợp pháp cũng phát sinh trách nhiệm liên đới.
Mặc dù về mặt nguyên tắc chung của Bộ luật Dân sự, tài sản của người nào thì chính người đó có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt; các nghĩa vụ, trách nhiệm phát sinh từ các quyền này sẽ do chính người đó chịu. Nhưng đối với tài sản riêng, vẫn tồn tại trường hợp giao dịch do chỉ riêng vợ hoặc chồng bằng tài sản của mình thực hiện nhưng vẫn phát sinh trách nhiệm liên đới đối với bên còn lại, có thể kể đến như việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.
Việc quy định trách nhiệm liên đới về tài sản của vợ chồng vừa bảo đảm lợi ích của vợ chồng, lợi ích của gia đình, quyền lợi của người thứ ba khi tham gia giao dịch liên quan đến tài sản của vợ chồng, và là cơ sở pháp lý giải quyết các tranh chấp trong thực tế. Vì vậy, việc quy định trách nhiệm liên đới giữa vợ chồng là vô cùng quan trọng.

Chủ Nhật, 19 tháng 8, 2018

Ấn Độ điều tra chống trợ cấp của các mặt hàng thép không gỉ nhập khẩu từ Việt Nam và Trung Quốc.

Ngày 09/08/2018, Bộ Công Thương Ấn Độ ra thông báo thực hiện việc điều tra nhằm áp thuế chống bán phá giá đối với mặt hàng thép không gỉ từ Việt Nam và Trung Quốc.
Theo thông báo của Bộ Công Thương Ấn Độ, đã có một số bằng chứng chứng minh mặt hàng thép không gỉ của Việt Nam và Trung Quốc nhận được những hỗ trợ từ Chính phủ, địa phương hay ngân hàng dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh đối với mặt hàng thép không gỉ trong nước. Theo thông tin trong đơn khởi kiện của các Công ty, Hiệp hội sản xuất thép của Ấn Độ gửi lên Các cơ quan thẩm quyền của Ấn Độ, yêu cầu điều tra chống trợ cấp đối với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam và Trung Quốc.
Theo yêu cầu điều tra của các Công ty, Hiệp hội sản xuất thép từ Ấn Độ, đã có một số chương trình hỗ trợ đến từ các Cơ quan có thẩm quyền, ngân hàng từ Trung Quốc và Việt Nam nhằm giúp đỡ cho nền sản xuất thép không gỉ cho các doanh nghiệp trong nước. Điều này ảnh hưởng đến vấn đề cạnh tranh trực tiếp đối với các Công ty của Ấn Độ.
Theo như thông tin Ấn Độ đưa ra, tại Trung Quốc, đã có nhiều chương trình, chính sách hỗ trợ đến từ các Cơ quan để giúp các doanh nghiệp sản xuất thép từ Chính phủ, các tỉnh, gồm những chính sách ưu đãi như hỗ trợ về thuế xuất nhập khẩu, hỗ trợ cho vay, trợ giá từ nhà nước,…
Tại Việt Nam, các Công ty, Hiệp hội sản xuất thép của Ấn Độ đã đưa ra những chương trình, chính sách ưu đãi từ nhà nước nhằm giúp doanh nghiệp như: ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhập khẩu hoặc hoàn thuế nguyên liệu, giảm thuế sử dụng đất… Một số ưu đãi về tín dụng đến từ ngân hàng Phát triển Việt Nam và ngân hàng Vietinbank trong cho vay với lãi suất thấp, bảo lãnh tài chính,…
Từ những thông tin yêu cầu của các Công ty, Hiệp hội sản xuất thép tại Ấn Độ, Bộ Công Thương Ấn Độ đã ra thông báo thực hiện điều tra, nhằm áp dụng thuế chống bán phá giá đối với mặt hàng thép không gỉ nhập khẩu từ Việt Nam và Trung Quốc nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, cũng như bảo vệ ngành sản xuất thép trong nước của mình.


Thứ Ba, 7 tháng 8, 2018

Luật cạnh tranh 2018 và điểm mới

Luật cạnh tranh 2018 được thông qua và có hiệu lực từ 1/7/2019. Luật cạnh tranh 2018 có những thay đổi cơ bản so với Luật cạnh tranh 2004, theo đó có những quy định mới mà các doanh nghiệp cần biết, đặc biệt liên quan tới các giao dịch mua bán, sáp nhập doanh nghiệp.


Thứ nhất, Luật cạnh tranh 2018 đã bỏ quy định về giới hạn của hành vi tập trung kinh tế. Theo đó, Điều 30 quy định cấm doanh nghiệp thực hiện tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam. Khác với quy định trước đây, Luật cạnh tranh 2004 quy định cấm tập trung kinh tế nếu thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế chiếm trên 50% trên thị trường liên quan.

Thứ hai, quy định chính sách khoan hồng với doanh nghiệp vi phạm. Điều 112 của Luật này quy định về chính sách khoan hồng đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định về cạnh tranh – điều mà Luật Cạnh tranh 2004 không đề cập tới. Theo đó, doanh nghiệp tự nguyện khai báo giúp Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện, điều tra và xử lý hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm sẽ được miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng. Chính sách khoan hồng được áp dụng cho không quá 03 doanh nghiệp đầu tiên nộp đơn xin hưởng khoan hồng đến Ủy ban Cạnh tranh quốc gia.

Thứ ba, ấn định mức xử phạt cụ thể với hành vi phạm về cạnh tranh. Khác với Luật Cạnh tranh 2004, Luật Cạnh tranh 2018 quy định cụ thể về mức phạt tiền tối đa đối với các hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh. Trong đó:
– Vi phạm quy định về tập trung kinh tế: Phạt tối đa 5% tổng doanh thu của doanh nghiệp trên thị trường liên quan
– Vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh: Phạt tối đa 2 tỷ đồng
– Vi phạm quy định khác: Phạt tối đa 200 triệu đồng.
Trên đây là mức vi phạm với tổ chức; với cá nhân, mức phạt bằng 1/2.

Thứ tư, thay đổi về căn cứ để xác định ngưỡng thông báo tập trung kinh tế. Trước đây, Luật Cạnh tranh 2004 quy định: Các doanh nghiệp tập trung kinh tế có thị phần kết hợp từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành tập trung kinh tế. Hiện nay, Luật Cạnh tranh 2018 không quy định cụ thể như trên, mà chỉ quy định ngưỡng thông báo tập trung kinh tế được xác định căn cứ vào 1 trong 4 tiêu chí:
– Tổng tài sản trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế;
– Tổng doanh thu trên thị trường Việt Nam của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế;
– Giá trị giao dịch của tập trung kinh tế;
– Thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế.

Thứ năm, quy định mới thời hạn xử lý vụ việc vi phạm về cạnh tranh. Trước đây, để giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm tập trung kinh tế phải trải qua giai đoạn điều tra sơ bộ và điều tra chính thức. Trong đó, điều tra sơ bộ là 30 ngày; điều tra chính thức là 60 ngày với cạnh tranh không lành mạnh; 180 ngày với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, tập trung kinh tế… Luật Cạnh tranh 2018 không còn quy định về hai giai đoạn điều tra nêu trên, mà chỉ quy định: Thời hạn điều tra là 09 tháng đối với vụ việc hạn chế cạnh tranh; 90 ngày với vụ việc tập trung kinh tế; 60 ngày với cạnh tranh không lành mạnh.

Thứ Hai, 23 tháng 1, 2017

Đăng ký Sở hữu trí tuê đối với Logo

Logo là biểu tượng, dấu hiệu nhận diện của một đối tượng và dùng để phân biệt với đối tượng khác. Các đơn vị sở hữu logo đều rất quan tâm đến việc đăng ký sở hữu trí tuệ, bảo hộ cho logo của mình. ANT Lawyers xin giới thiệu đến Quý khách hàng dịch vụ đăng ký sở hữu trí tuệ đối với logo.
Logo có 2 hình thức bảo hộ: quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng và bảo hộ nhãn hiệu.
  1. Đăng ký quyền tác giả đối với logo.
Khi lựa chọn phương thức bảo hộ logo bằng phương thức đăng ký bản quyền tác giả, hình thức phù hợp với logo là tác phẩm mỹ thuật ứng dụng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.
Hồ sơ đăng ký bản quyền tác giả đối với logo gồm có:
  • Tờ khai đăng ký bản quyền tác giả;
  • 02 mẫu logo cần đăng ký bản quyền tác giả;
  • Giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ là người được ủy quyền);
  • Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ;
  • Văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu tác phẩm có nhiều tác giả);
  • Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu (nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung).
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục Bản quyền tác giả – Bộ văn hóa, thể thao và du lịch.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
  1. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu đối với logo.
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu gồm có:
  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu;
  • Mẫu nhãn hiệu (mẫu logo);
  • Giấy ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.
Khi đăng ký nhãn hiệu cho logo, người nộp đơn cần xác định rõ nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ Ni – xơ 10.
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục sở hữu trí tuệ – Bộ khoa học và công nghệ.
Thời hạn giải quyết hồ sơ: từ 10 đến 12 tháng kể từ ngày nộp đơn (trường hợp phải sửa đổi bổ sung đơn hoặc bị phản đối sẽ kéo dài hơn).
  1. ANT Lawyers hộ trợ khách hàng.
– Soạn thảo hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan/đăng ký nhãn hiệu;
– Đại diện nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Đại diện theo dõi quy trình xử lý đơn và thông báo kết quả đến khách hàng;
– Đại diện soạn thảo các công văn, giải trình, trả lời cơ quan giải quyết hồ sơ;
– Đại diện nhận kết quả và bàn giao kết quả.

Chủ Nhật, 22 tháng 1, 2017

Các tài liệu cần cung cấp khi thành lập công ty TNHH một thành viên

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau việc thành lập doanh nghiệp lại đòi hỏi cần chuẩn bị những thủ tục tài liệu khác nhau.

Các tài liệu cần cung cấp khi thành lập công ty TNHH một thành viên
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức.
Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ chứng thực cá nhân:

Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân; của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp
Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.
Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: 
 Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân như:Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực ( đối với công dân việt nam); Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực( đối với người nước ngoài).
Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Tư, 18 tháng 1, 2017

Tư vấn triển khai thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài

Sau khi dự án đầu tư ra nước ngoài được chấp thuận, nhà đầu tư phải thực hiện các công việc triển khai dự án theo quy trình dưới đây:

1. Thông báo thực hiện dự án đầu tư
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày dự án đầu tư được chấp thuận theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư phải có văn bản thông báo thực hiện dự án đầu tư kèm theo bản sao văn bản chấp thuận dự án đầu tư hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật, Bộ Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
Trường hợp có sự thay đổi về các nội dungnày, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi, nhà đầu tư có văn bản thông báo về nội dung thay đổi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2.  Báo cáo thực hiện dự án đầu tư
Hàng năm, trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày có báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư, nhà đầu tư có văn bản báo cáo tình hình hoạt động của dự án đầu tư kèm theo báo cáo quyết toán thuế hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
3. Thời hạn triển khai dự án đầu tư
– Quá thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài mà dự án đầu tư không được nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận, hoặc quá thời hạn 06 tháng, kể từ ngày dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận mà dự án đầu tư không được triển khai thì nhà đầu tư phải có văn bản nêu rõ lý do và đề nghị kéo dài thời hạn triển khai dự án đầu tư hoặc đề nghị chấm dứt dự án đầu tư gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
– Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị kéo dài thời hạn triển khai dự án đầu tư hoặc văn bản đề nghị chấm dứt dự án đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc kéo dài thời hạn triển khai dự án đầu tư hoặc chấp thuận chấm dứt dự án đầu tư, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành kinh tế – kỹ thuật, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà đầu tư đặt trụ sở chính.
Việc gia hạn triển khai dự án đầu tư được thực hiện không quá 02 lần, mỗi lần không quá 06 tháng.
4. Thanh lý dự án đầu tư
Ngay sau khi kết thúc dự án đầu tư, nhà đầu tư phải thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày kết thúc việc thanh lý dự án đầu tư, nhà đầu tư phải chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án đầu tư.
Trường hợp có nhu cầu kéo dài thời hạn thanh lý, nhà đầu tư phải có văn bản đề nghị và nêu rõ lý do gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định. Việc gia hạn được thực hiện một lần và không quá 06 tháng.
Để được tư vấn chi tiết, xin vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:
Email: luatsu@antlawyers.com