CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Tư, 7 tháng 12, 2016

Thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư bao gồm những gì?

Giấy phép đầu tư là gì? 
Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đầu tư là một loại giấy chứng nhận nhằm để quản lý việc đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam
Đối với dự án đầu tư trong nước:
Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng VN và không thuộc dannh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng VN và không thuộcdanh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:
1/ Tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
2/ Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
3/ Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án.
4/ Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường.
5/ Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).
Văn bản đăng ký đầu tư theo mẫu.
1/ Hợp đồng hợp tác kinh doanh, đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
2/ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư ( do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)
3/ Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng VN trở lên và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư ;
Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức. bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân.
Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư. vốn đầu tư. tiến độ thực hiện dự án. nhu cầu sử dụng đất. giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:
Giải trình điều kiện mà nhà đầu tư phải đáp ứng.
Và tất cả các hồ sơ nêu trên cho từng trường hợp cụ thế.
Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép, gia hạn giấy chứng nhận đầu tư…, ngoài ra hỗ trợ tư vấn các vấn đề về lao động: cấp giấy phép lao độngthẻ tạm trú cho người nước ngoài, lý lịch tư pháp cho người nước ngoài….
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Email: ant@antlawyers.vn
Điện thoại (trong giờ hành chính):  04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0987 951 489

Thứ Ba, 6 tháng 12, 2016

Người nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam cần biết những gì?

Người nước ngoài khi muốn kinh doanh tại Việt Nam họ phải chấp nhận chính sách cũng như những thay đổi về quy định pháp luật của Việt Nam. Nắm vững các quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư giúp cho nhà đầu tư chủ động hơn trong việc chọn lựa dự án đầu tư phù hợp Nhà đầu tư chỉ có hai loại hình thức đầu tư vào Việt Nam
- Đầu tư gián tiếp 
- Đầu tư trực tiếp. 

Ở lĩnh vực đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư mà chỉ thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán… Do đó, với hình thức đầu tư gián tiếp thì nhà đầu tư không cần phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư. 
Đối với hình thức đầu tư trực tiếp thì nhà đầu tư có thể thành lập tổ chức kinh doanh; đầu tư theo các loại hợp đồng;  đầu tư phát triển kinh doanh hoặc góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại. 
Tuy nhiên, không phải mọi hình thức đầu tư trực tiếp đều bắt buộc nhà đầu tư phải có Giấy chứng nhận đầu tư
Căn cứ theo các quy định của Pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư chỉ xin Giấy chứng nhận đầu tư khi có dự án đầu tư với số vốn đầu tư cụ thể. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn, trong một khoảng thời gian xác định để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể. Vốn đầu tư là tiền (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi) và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư. 
Trong đó, tài sản hợp pháp khác bao gồm cổ phần, cổ phiểu, các loại Giấy tờ có giá khác; trái phiếu, các khoản nợ và hình thức vay nợ khác; các quyền theo hợp đồng, quyền đòi nợ và quyền có giá trị kinh tế theo hợp đồng; công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ; các quyền chuyển nhượng bao gồm cả các quyền đối với thăm dò và khai thác tài nguyên; bất động sản và các quyền đối với bất động sản; các khoản lợi tức phát sinh từ hoạt động đầu tư như lợi nhuận, lãi cổ phần, cổ tức, tiền bản quyền và các loại phí; các tài sản và quyền có giá trị kinh tế khác. 
Căn cứ vào nguồn vốn, lĩnh vực đầu tư và số vốn đầu tư mà luật pháp đưa ra các thủ tục khác nhau để nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài. 
Để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện một trong hai thủ tục: thủ tục Đăng kí đầu tư hoặc thủ tục Thẩm tra đầu tư
Nhà đầu tư cần xác định, khi nào thì thực hiện thủ tục Đăng kí đầu tư, khi nào thực hiện thủ tục Thẩm tra đầu tư.

Tư vấn thành lập công ty nước ngoài Đăng ký đầu tư Nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện thủ tục đăng kí đầu tư với dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư không có điều kiện. 
Thủ tục đăng kí đầu tư phải được hoàn chỉnh trước khi thực hiện dự án đầu tư. Đặc biệt, đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng kí đầu tư. 
Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao gồm: Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Lĩnh vực tài chính, ngân hàng; Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng; Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản; Dịch vụ giải trí; Kinh doanh bất động sản; Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái; Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, còn có một số lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng riêng cho nhà đầu tư nước ngoài. Các lĩnh vực này thường là các công trình công cộng, các công trình trọng điểm quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ sở hạ tầng, giao thông, sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Cụ thể như lĩnh vực phát thanh truyền hình, mạng bưu chính viễn thông, internet khai thác chế biến khoáng sản, hải sản, xây dựng và vận hành các cảng sông, cảng biển, cảng hàng không sân bay, sản xuất thuốc lá, bệnh viện, phòng khá và các lĩnh vực khác được ghi nhận trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 
Trường hợp, nhà đầu tư có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện thủ tục đăng kí đầu tư, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với thủ tục đăng kí đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước, nhà đầu tư điền đầy đủ nội dung vào Bản đăng kí cấp Giấy chứng nhận đầu tư với các nội dung chính như sau: Tư cách pháp lý của nhà đầu tư; mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án. Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường và kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có). Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư trao Giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đăng kí đầu tư. 
Đối với thủ tục đăng kí đầu tư dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư điền đầy đủ nội dung vào Bản đăng kí cấp Giấy chứng nhận đầu tư với các nội dung chính giống như nhà đầu tư trong nước, ngoài ra hồ sơ đăng kí đầu tư còn bao gồm Bác cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC và Điều lệ doanh nghiệp (nếu có). 
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng kí đầu tư hợp lệ,  cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư, Sở kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Thẩm tra đầu tư Các lĩnh vực đầu tư có điều kiện, bất kể nguồn vốn trong nước hay ngoài nước, quy mô vốn là bao nhiêu đều phải thực hiện thẩm tra đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 
Bên cạnh đó, đối với lĩnh vực đầu tư không có điều kiện nhưng quy mô vốn từ 300 tỷ đồng trở lên cũng phải thực hiện thẩm tra đầu tư. Nhìn chung, đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thẩm tra đầu tư nộp hồ sơ bao gồm Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư; Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; Giải trình kinh tế kĩ thuật (với các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường) và hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có). 
Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì ngoài các hồ sơ vừa nêu trên còn phải giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư nộp cho Sở kế hoạch và đầu tư , trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh cấp Giấy chứng nhận. 
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở kế hoạch và đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. 
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 
Trong một số trường hợp cần thiết thời hạn thẩm tra đầu tư có thể kéo dài hơn thông thường nhưng tối đa không quá 45 ngày. 
Đối với các dự án mà nguồn vốn do nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam thì sau khi hoàn thành các thủ tục và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Giấy này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài không quá 50 năm; trong trường hợp cần thiết, thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm. 
Các dự án đầu tư trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu chế chế xuất, khu công nghệ cao thực hiện đăng kí đầu tư theo các quy định riêng mà trong giới hạn của bài viết không thể đề cập cụ thể.

Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép, gia hạn giấy chứng nhận đầu tư…, ngoài ra hỗ trợ tư vấn các vấn đề về lao động: cấp giấy phép lao độngthẻ tạm trú cho người nước ngoài, lý lịch tư pháp cho người nước ngoài….
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Email: ant@antlawyers.vn
Điện thoại (trong giờ hành chính):  04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0987 951 489

Chủ Nhật, 4 tháng 12, 2016

Các tranh chấp hợp đồng thường gặp và Giải pháp tư vấn


Trong hoạt động đời sống, tranh chấp hợp đồng xảy ra là ngoài ý muốn của các chủ thể khi tham gia quan hệ hợp đồng.  Ở các nước phát triển, luật sư luôn được khách hàng tư vấn để nhận diện tranh chấp tiềm tàng, và đưa các giải pháp, hộ trợ tư vấn pháp lý và đồng hành cùng doanh nghiệp giải quyết các tranh chấp trong các giai đoạn của giao dịch phù hợp với các quy định của pháp luật, và giúp doanh nghiệp tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.    Tranh chấp hợp đồng
Tranh chấp hợp đồng được hiểu là những xung đột, bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên về việc thực hiện hoặc không thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng.
Tranh chấp hợp đồng phải có đủ các yếu tố sau:
  • Có hợp đồng giữa các bên. Hợp đồng được giao kết dưới nhiều hình thức khác nhau như: văn bản và các hình thức tương đương văn bản, hợp đồng miệng hay hợp đồng hành vi. Do vậy, cần phải xác định rõ có quan hệ hợp đồng hình thành hay không.
  • Có sự vi phạm nghĩa vụ hoặc cho rằng là vi phạm nghĩa vụ của một bên trong quan hệ hợp đồng.
  • Có sự bất đồng giữa các bên về sự vi phạm hoặc xử lý hậu quả của sự vi phạm đó.
Cần lưu ý, các tranh chấp hợp đồng phát sinh từ sự vi phạm. Tuy nhiên, không phải sự vi phạm hợp đồng nào cũng dẫn đến tranh chấp.
2.    Đặc điểm của tranh chấp hợp đồng
  • Các bên chủ thể có quyền cao nhất trong định đoạt việc giải quyết tranh chấp (Trừ những quan hệ hợp đồng ảnh hưởng đến lợi ích Nhà nước)
  • Tranh chấp hợp đồng luôn gắn với lợi ích của các bên tranh chấp
  • Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng là tự nguyện bình đẳng và thỏa thuận.
3.    Giải quyết tranh chấp hợp đồng .
Tranh chấp hợp đồng có thể được giải quyết bằng các phương thức sau:
  • Thương lượng là quá trình hay hành vi mà trong đó, hai bên tiến hành trao đổi, thỏa thuận về các mối quan tâm chung và những đặc điểm bất đồng và đi đến một thỏa thuận thống nhất. Thương lượng không có sự xuất hiện của bên thứ ba. Tuy nhiên, nếu người luật sư tham gia với vai trò đại diện thương lượng hoặc tham mưu, tư vấn thì việc thương lượng có hiệu quả cao hơn và dễ đi đến một thỏa thuận có lợi nhất.
  • Hòa giải cũng là một quá trình các bên chấm dứt xung đột. Hòa giải khác với thương lượng là có sự can thiệp của bên thứ ba. Người trung gian là người đứng ra giàn xếp xung đột giữa các bên.
  • Tổ chức tài phán:
  • – Tòa án: là cơ quan tư pháp của Nhà nước có chức năng xét xử. Việc giải quyết tranh chấp tại Tòa án sẽ tiết kiệm chi phí nhưng lại tốn thời gian. Phán quyết của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị.
  • – Trọng tài thương mại: Đây là phương thức giải quyết tranh chấp chỉ có trong lĩnh vực kinh doanh- thương mại. Ưu điểm của phương thức này là nhanh chóng, hiệu quả. Tuy nhiên, chi phí cao hơn và phán quyết có giá trị chung thẩm.



Tranh chấp và giải quyết tranh chấp là vấn đề tự nhiên và tất yếu của bất kỳ nền quốc gia nào. Cần nhận diện, tiên liệu trước những tranh chấp có thể xảy ra.  Khi có tranh chấp hợp đồng, luật sư giải quyết tranh chấp sẽ có thể giúp doanh nghiệp đưa ra những giải pháp hợp lý, hiệu quả để giải quyết.

Thứ Năm, 1 tháng 12, 2016

Quy định mới về Việc đầu tư trong Nước mới nhất hiện nay


Theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ban hành vào ngày 12/11/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư. 
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư về việc áp dụng, kiểm soát, công bố điều kiện đầu tư kinh doanh; các biện pháp bảo đảm đầu tư; ưu đãi đầu tư; thủ tục đầu tư; triển khai hoạt động của dự án đầu tư và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư. Áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh
Nổi bật trong đó là chương II mục 1:
THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 8. Thực hiện quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
1.    Tổ chức, cá nhân không được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề quy định tại Điều 6 và các Phụ lục 1, 2 và 3 Luật Đầu tư.
2.    Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 của Luật Đầu tư trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện như sau:
a) Các chất ma túy quy định tại Phụ lục 1 của Luật Đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính phủ về danh mục chất ma túy, tiền chất và Công ước thống nhất về chống ma túy năm 1961, Công ước Liên hợp quốc năm 1988 về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và chất hướng thần;
b) Các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật Đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các văn bản hướng dẫn Công ước Rotterdam về thủ tục thỏa thuận có thông báo trước đối với một số hóa chất nguy hại và thuốc bảo vệ thực vật trong buôn bán quốc tế.
c) Mẫu các loài thực vật, động vật hoang dã quy định tại Phụ lục 3 của Luật Đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp (CITES).

Điều 9. Thực hiện quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh
1.    Cá nhân, tổ chức kinh tế được quyền kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư kể từ khi đáp ứng đủ điều kiện và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh.
2.    Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo một hoặc một số hình thức sau đây:
a) Giấy phép;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện;
c) Chứng chỉ hành nghề;
d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
đ) Văn bản xác nhận;
e) Các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật không được quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này;
g) Các điều kiện mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới các hình thức văn bản quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này.
3.    Mọi cá nhân, tổ chức đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đều có quyền được cấp các văn bản quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là giấy phép) hoặc được quyền thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều này. Trong trường hợp từ chối cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức và nêu rõ lý do từ chối.
4.    Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính để được cấp giấy phép hoặc thực hiện các điều kiện quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp không phải ghi ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều 10. Thực hiện quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
1.    Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định này gồm:
a) Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
b) Điều kiện về hình thức đầu tư;
c) Điều kiện về phạm vi hoạt động đầu tư;
d) Điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
đ) Điều kiện khác theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế về đầu tư.
2.    Nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài:
a) Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư thuộc các ngành, nghề khác nhau phải đáp ứng toàn bộ điều kiện đầu tư đối với các ngành, nghề đó;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về điều kiện đầu tư được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó; trường hợp đã lựa chọn một điều ước quốc tế thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của điều ước quốc tế đó;
c) Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam;
d) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật và điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác;
đ) Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành để xem xét, quyết định;
e) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã được phép thực hiện hoạt động đầu tư trong các ngành, phân ngành dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này và các ngành, phân ngành dịch vụ này đã được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 13 Nghị định này, Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong cùng ngành, nghề đó mà không phải lấy ý kiến của Bộ quản lý ngành.
Điều 11. Áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tích nước ngoài
1.    Đối với các hoạt động đầu tư thực hiện tại Việt Nam, nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài được quyền lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài.
2.    Trong trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều này không được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Hãy liên hệ với công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn.



Email: luatsu@antlawyers.com hoặc hotline 0987 951 489

Thứ Ba, 29 tháng 11, 2016

BÁN HÀNG ONLINE CÓ CẦN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, NỘP THUẾ?

Ngày nay thương mại điện tử ngày càng phát triển, đem đến cho con người nhiều tiện lợi. ANT Lawyers xin giới thiệu đến Quý khách hàng quy định của pháp luật về việc bán hàng online có phải đăng ký kinh doanh, đăng ký website thương mại điện tử.

1. Bán hàng online vẫn phải đăng ký kinh doanh.
Đăng ký kinhdoanh là việc cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tiến hành hoạt động kinh doanh của mình. Hiện nay pháp luật Việt Nam có Nghị định 39/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các trường hợp cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh, trong đó không bao gồm trường hợp bán hàng qua mạng. Do đó, việc bán hàng qua mạng, cá nhân, tổ chức vẫn phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể hoặc doanh nghiệp.
Quy trình đăng ký kinh doanh:
a.     Chuẩn bị hồ sơ: 
-         Đối với thành lập doanh nghiệp:
·        Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp (theo mẫu)
·        Điều lệ công ty (doanh nghiệp tư nhân không cần điều lệ)
·        Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần
·        Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với cá nhân, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức.
-         Đối với hộ kinh doanh cá thể:
·        Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh
·        Bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.  
b.     Nộp hồ sơ:
-         Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư cấp tỉnh. Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
-         Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân huyện. Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối với doanh nghiệp, sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục khắc dấu và công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2. Bán hàng online có phải thông báo/đăng ký website thương mại điện tử.
Theo quy định của Thông tư 47/2014/TT-BCT về quản lý website thương mại điện tử, việc bán hàng online được thực hiện theo 1 trong 2 hình thức sau:
- Thiết lập website thương mại điện tử bán hàng.
- Bán hàng trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
Như vậy, bán hàng qua mạng không chỉ đòi hỏi cá nhân, tổ chức phải đăng ký kinh doanh như một tổ chức kinh tế bình thường mà còn đòi hỏi phải thông báo/đăng ký website thương mại điện tử với Bộ công thương.
3. Nghĩa vụ thuế khi bán hàng online.
Cá nhân, tổ chức bán hàng online phải thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ theo quy định của Luật quản lý thuế. Các loại thuế cơ bản khi hoạt động kinh doanh gồm có:
-         Thuế môn bài.
-         Thuế giá trị gia tăng.
-         Thuế thu nhập doanh nghiệp/thu nhập cá nhân.
4. Dịch vụ của ANT Lawyers.
·        Tư vấn và trợ giúp pháp lý, lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh.
·        Lập hồ sơ thông báo/đăng ký website thương mại điện tử với cơ quan có thẩm quyền.
·        Soạn thảo và thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
·        Tư vấn và giải thích, làm rõ các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các công việc 
·        Thay mặt, đại diện cho công ty gặp gỡ, trao đổi, làm việc với các cơ quan hữu quan để  hoàn thiện thủ tục 
·        Hoàn thiện thủ tục, nhận kết quả cho Quý khách hàng.

Đây là dịch vụ trọn gói của ANT Lawyers, thay mặt khách hàng trong mọi thủ tục đến khi có kết quả, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
Nguồn: antlawyer.com

Thứ Hai, 28 tháng 11, 2016

Lợi ích đầu tư thành lập công ty tại Hà Nội

Thành phố Hà Nội được xem là điểm đến hấp dẫn đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài thành lập công ty, đăng ký kinh doanh, xin giấy phép đầu tư.
Cùng với xu thế hội nhập trên toàn thế giới, Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có tốc độ phát triển nhanh và mạnh, trong đó, công nghiệp hóa, hiện đại hóa được chú trọng đầu tư và phát triển một cách đồng bộ và đạt được hiệu quả cao. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được xem là hai thành phố năng động và phát triển nhất tại Việt Nam. Trong đó, phải kể đến Hà Nội, một thủ đô giàu tiềm năng để phát triển kinh tế và thu hút nguồn đầu tư trong và ngoài nước. Bởi vậy, sự đầu tư từ các doanh nghiệp tới thành phố này được xem là một lợi thế và là một lựa chọn đúng đắn nhất. Để đánh giá lợi thế đó như thế nào, bài viết sau đây chúng tôi sẽ phân tích một cách cụ thể như sau:

Nguồn lao động

Hà nội được đánh giá là một thủ đô có truyền thống lịch sử phát triển có từ lâu đời. Dân cư tập trung đông đúc, với số dân đạt mức 7 triệu, sau 4 lần điều chỉnh địa giới hành chính năm 2014 Hà Nội đã trở thành 1 trong số 17 thành phố có số lượng dân cư lớn nhất thế giới. Ngoài ra, với những điều kiện thuận lợi, Hà Nội được xem là một thành phố có sức thu hút nguồn lao động rất cao, đặc biệt là nguồn lao động có trình độ và tay nghề cao. Điều này là một thuận lợi đặc biệt đối với các doanh nghiệp đầu tư tại Hà Nội, Bởi vì số lượng lao động cao sẽ dẫn tới một hệ quả là giá lao động rẻ và có một nguồn lao động lớn phục vụ tốt cho các ngành nghề cần nhiều lực lượng lao động.

Tốc độ phát triển kinh tế

Năm 2014, nền kinh tế của Thủ đô Hà Nội tiếp tục tăng trưởng khá, lạm phát được kiểm soát, tổng sản phẩm trên địa bàn ước đạt 8,8%, thu ngân sách ước thực hiện 130.000 tỷ đồng, bằng 103% dự toán.Bên cạnh đó,  công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp được triển khai thường xuyên, chỉ số cải cách hành chính của thành phố tăng 2 bậc so với năm 2012 và đứng thứ 5 trong số 63 tỉnh, thành trong cả nước. Như vậy, với nền kinh tế phát triển ổn định và vững mạnh, Hà Nội phải chăng là một thành phố đem lại sự vững tin cho các doanh nghiệp khi đầu tư phát triển kinh doanh tại thành phố này?

Cơ sở hạ tầng

Với mục tiêu phát triển Hà Nội dựa trên tiêu chí cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, ban lãnh đạo thành phố Hà Nội đã nỗ lực đưa ra các chính sách nhằm đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất của thành phố trở nên hiện đại và hoàn thiện hơn, trong đó, phải kể đến các con đường tại Hà Nội được xây dựng hiện đại và nâng cấp một cách đồng bộ hơn nữa. Đây được đánh giá là một thuận lợi đặc biệt, bởi sự phát triển đồng bộ của cơ sở hạ tầng sẽ đem lại sự phát triển cho nền kinh tế của toàn thành phố.

Thủ tục hành chính và chính sách thuế

Với chính sách thu hút vốn đầu tư vào thành phố, Hà Nội đã thực hiện chính sách giải quyết thủ tục hành chính một cửa. Chính sách này được xem là một bước tiến mới đối với người dân Hà Nội nói chung và với các doanh nghiệp muốn đầu tư vào Hà Nội nói riêng, với chính sách mở này, các thủ tục về thành lập doanh nghiệp, giải thể, chuyển đổi các doanh nghiệp trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn bao giờ hết, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển kinh doanh và giải quyết các thủ tục hành chính. Ngoài ra, để tạo điều kiện phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp, thành phố Hà Nội đã có nhiều chính sách để giảm thuế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mới phát triển với nguồn vốn thấp.

Vị trí địa lý

Được đánh giá là có địa thế thuận lợi, với hệ thống giao thông đồng bộ, có tuyến đường sắt bắc nam, quốc lộ 1A đi qua, cùng với đó là các tuyến bay quốc tế và nội địa mở rộng. Hà Nội được xem là một thành phố có vị trí địa lý thông thương thuận lợi nhất ở Đông Nam Á. Là cửa ngõ thông ra Biển Đông của Lào và các quốc gia khác. Vì thế, Hà Nội là một lựa chọn đúng đắn cho các doanh nghiệp cần sự trao đổi giữa các tỉnh thành và quốc tế.

Thị trường rộng

Với số dân 7 triệu, thuộc 1 trong 17 thành phố có số dân lớn nhất thế giới, Hà Nội được xem là một thành phố có thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn nhất cả nước. Nguồn lao động cao, cùng với số lượng dân cư từ các khu vực ngoại thành tập trung về lớn, nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm dịch vụ khá mạnh, điều này là một điều kiện thuận lợi đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm dịch vụ. Bởi nhu cầu càng tăng cao thì số lượng sản phẩm cũng phải tăng cao dẫn đến tốc độ phát triển kinh tế của doanh nghiệp cũng tăng cao. Có thể nói, đây là một điểm mạnh đặc biệt của thành phố mà các doanh nghiệp đầu tư tại đây hướng tới.
Từ những phân tích được đưa ra ở trên, có thể nói thành phố Hà Nội được xem là điểm đến hấp dẫn đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào kinh doanh ở Việt Nam.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.


Dịch vụ tư vấn đầu tư ra nước ngoài

Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.

Hiện nay, việc đầu tư ra nước ngoài đang được khuyến khích đẩy mạnh trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa. Nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển nhanh chóng, là cơ hội cho các nhà đầu tư Việt Nam kinh doanh, mở rộng thị trường, rút ngắn các khâu trung gian không cần thiết để tăng lợi nhuận, ngoài ra nhiều quốc gia có các chính sách ưu đãi về thuế lớn với nhà đầu tư nước ngoài như: Hongkong, Singapore, NewZeland,….
1. Các lĩnh vực khuyến khích đầu tư ra nước ngoài:
Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức kinh tế tại Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với những lĩnh vực:
– Xuất khẩu nhiều lao động;
– Phát huy có hiệu quả các ngành, nghề truyền thống của Việt Nam;
– Mở rộng thị trường, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tại nước đầu tư;
– Tăng khả năng xuất khẩu, thu ngoại tệ. Ngoài ra,
Nhà nước Việt Nam không cấp phép đầu tư ra nước ngoài đối với những dự án gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hoá, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài:
Theo quy định tại điều 76 Luật Đầu tư  và Điều 4 Nghị định 78/2006/NĐ-CP thì Để được đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải có các điều kiện sau đây:
– Có dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
– Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.
– Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đối với các trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
– Được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Để đầu tư ra nước ngoài theo phương pháp đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải lập hồ sơ đăng ký với Cơ quan quản lý nhà nước về Đầu tư, cụ thể là Bộ kế hoạch và Đầu tư để được cấp Giấy phép đầu tư ra nước ngoài trước khi thực hiện các thủ tục đăng ký đầu tư tại nước ngoài.
ANT Lawyers với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư, rất hân hạnh tư vấn và cung cấp cho Khách hàng dịch vụ tư vấn đầu tư ra nước ngoài:
– Tư vấn và cung cấp các quy định pháp luật liên quan đến việc đầu tư ra nước ngoài;
– Soạn thảo hồ sơ và hỗ trợ khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cần thiết;
– Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xin Giấy chứng nhận đầu tư;
– Thay mặt khách hàng nhận Giấy chứng nhận đầu tư ra  nước ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Điện thoại (trong giờ hành chính):  04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0987 951 489