CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Tư, 9 tháng 6, 2021

Đà Nẵng đứng đầu về chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin

 


 Cuối tháng 4/2021, Bộ Thông tin và Truyền thông đã công bố bảng xếp hạng chỉ số sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Việt Nam (Vietnam ICT Index) năm 2020, theo đó Đà Nẵng là địa phương đứng thứ nhất trong 12 năm liên tiếp của bảng xếp hạng này.

Qua 16 năm đánh giá, xếp hạng, thành phố Đà Nẵng được đánh giá cao nhất khối tỉnh, thành liên tiếp trong 12 năm (từ năm 2009 đến nay), thể hiện việc triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin khả hiệu quả và được quan tâm duy trì, cập nhật liên tục. Kết quả trên cũng tạo tiền đề, hy vọng cho một giai đoạn tiếp theo của thành phố – giai đoạn nâng tầm thành chuyển đổi số toàn diện theo chủ trương của Thành phố và Chính phủ.

Bên cạnh đó, Đà Nẵng cũng được xếp thứ 5 trên toàn quốc về Chỉ số Công nghiệp công nghệ thông tin, sau Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bắc Ninh và Thái Nguyên.

Kết quả đánh giá, xếp hạng Vietnam ICT Index được coi là đánh giá uy tín, chất lượng và đầy đủ nhất trên cả nước, làm cơ sở để Bộ Thông tin và Truyền thông, chính quyền các địa phương đưa ra các quyết sách phù hợp, lựa chọn lĩnh vực ưu tiên đầu tư, thúc đẩy phát triển ngành công nghệ thông tin và công nghiệp công nghệ thông tin trên cả nước.

Bộ chỉ số Vietnam ICT Index được phân thành nhóm chỉ số về: hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng nhân lực, ứng dụng công nghệ thông tin, dịch vụ công trực tuyến và đánh giá về công nghiệp công nghệ thông tin của địa phương; với trên 100 chỉ tiêu và được thực hiện điều tra, thống kê và đánh giá, kiểm tra độc lập.

Đà Nẵng là thành phố ưu tiên phát triển công nghệ thông tin, công nghệ cao, luôn ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành, quản lý. Công nghệ thông tin cũng là ngành nghề được ưu tiên, phát triển ở Đà Nẵng bên cạnh các ngành nghề hỗ trợ du lịch. Đã có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin thực hiện đầu tư tại Đà Nẵng và đạt được những thành tựu cao. Ngoài ra, thành phố cũng tích cực xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để giúp nhà đầu tư có thể dễ dàng thực hiện đầu tư tại đây.

Với thành tích 12 năm liền đứng đầu cả nước về chỉ số Việt Nam ICT, Đà Nẵng tự tin đem lại cho nhà đầu tư công nghệ thông tin một môi trường đầu tư tốt nhất, hiệu quả và kinh tế lâu dài.

Thứ Ba, 8 tháng 6, 2021

Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp

 


Theo quy định pháp luật về khiếu nại, khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức cán bộ, công chức đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Theo đó, các thông báo hay quyết định của Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam liên quan đến một đối tượng sở hữu công nghiệp cũng là một quyết định hành chính và có thể bị khiếu nại nếu các chủ thể có quyền và lợi ích liên quan xét thấy quyền và lợi ích đó của họ bị ảnh hưởng.

Quyền khiếu nại

Theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ hiện hành liên quan đến khiếu nại việc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp, các chủ thể có quyền khiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc khởi kiện ra tòa bao gồm người nộp đơn và mọi tổ chức, cá nhân có quyền lợi liên quan trực tiếp đến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.

Thời hạn khiếu nại

Khiếu nại lần đầu được thực hiện trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định của hoặc thông báo về xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp. Khiếu nại lần thứ hai là ba mươi (30) ngày kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại đó không được giải quyết hoặc tính từ ngày người có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu.

Trình tự khiếu nại

Nếu hết thời hạn giải quyết khiếu nại của cấp trực tiếp ra quyết định hoặc thông báo liên quan đến sở hữu công nghiệp (khiếu nại lần thứ nhất) mà khiếu nại không được giải quyết hoặc nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan này thì người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định đó có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (khiếu nại lần thứ hai) hoặc khởi kiện tại toà án. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thì người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định đó có quyền khởi kiện tại toà án.

Hồ sơ khiếu nại

Hồ sơ khiếu nại phải bao gồm các tài liệu sau đây:

  • Tờ khai theo mẫu;
  • Văn bản giải trình khiếu nại và chứng cứ chứng minh lý lẽ khiếu nại;
  • Bản sao quyết định hoặc thông báo bị khiếu nại của Cục Sở hữu trí tuệ;
  • Bản sao quyết định giải quyết khiếu nại lần thứ nhất (đối với khiếu nại lần thứ hai);
  • Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn thông qua ANT).

Giải quyết đơn khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải kiểm tra đơn theo các yêu cầu về hình thức và ra thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đơn khiếu nại có được thụ lý hay không. Trong trường hợp đơn được thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo bằng văn bản về nội dung khiếu nại cho người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp (“bên liên quan”) và ấn định một thời hạn nhất định kể từ ngày ra thông báo để người đó có ý kiến. Bên liên quan có quyền cung cấp thông tin, chứng cứ chứng minh cho lý lẽ của mình và người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm xem xét các thông tin, chứng cứ đó khi giải quyết khiếu nại. Nếu kết thúc thời hạn nêu trên mà bên liên quan không có ý kiến thì khiếu nại sẽ được giải quyết trên cơ sở ý kiến của người khiếu nại.

Quyết định giải quyết khiếu nại và công bố

Căn cứ vào lập luận, chứng cứ của người khiếu nại và bên liên quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo cho người khiếu nại và bên liên quan về những lập luận và chứng cứ của bên kia được sử dụng để giải quyết khiếu nại cũng như kết luận giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký quyết định.

Thứ Hai, 7 tháng 6, 2021

Tạm ngưng cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài từ vùng dịch vì Covid-19

 


Dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (nCoV) được phát hiện lần đầu tiên tại thành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc vào tháng 12/2019. Đến nay dịch bệnh đã lan ra nhiều thành phố của Trung Quốc và hơn 20 quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Trước các diễn biến phức tạp mới của dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona (Covid-19) gây ra, ngày 02/02/2020, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Công điện 01/CĐ-LĐTBXH về tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19 gây ra.

Theo đó, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị Cục Việc làm và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế các địa phương tạm dừng cấp giấy phép lao động mới cho lao động nước ngoài đến từ các vùng có dịch trong thời gian Việt Nam công bố dịch bệnh. Điều này ảnh hưởng đến việc nhập cảnh vào Việt Nam của lao động nước ngoài chưa được cấp giấy phép lao động theo quy định pháp luật. Theo quy định tại Điều 10 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014; Điểm c Khoản 4 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019; Khoản 16 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 lao động nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 và thẻ tạm trú cùng loại, cần được cấp Giấy phép lao động tại Việt Nam. Ngoài ra, những nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam cũng bị ảnh hưởng, do việc tạm dừng cấp Giấy phép lao động cũng sẽ ảnh hưởng tới việc xin xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động cho nhà đầu tư, điều này cũng ảnh hưởng tới việc xin Thẻ tạm trú của nhà đầu tư nước ngoài.

Ngoài ra, yêu cầu các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động là người nước ngoài tại các địa phương tạm dừng tiếp nhận lao động từ Trung Quốc về quê ăn Tết quay trở lại Việt Nam làm việc và lao động là người nước ngoài di chuyển qua các vùng dịch trong thời gian công bố dịch bệnh Covid-19. Trong trường hợp đã tiếp nhận trở lại thì doanh nghiệp phải báo cáo danh sách những lao động của doanh nghiệp vừa trở về Việt Nam từ Trung Quốc cùng với những thông tin cần thiết theo yêu cầu, thực hiện các biện pháp cách ly tại nơi ở và nơi làm việc theo hướng dẫn của cơ quan y tế, đồng thời theo dõi, kiểm tra sức khỏe trong vòng 14 ngày kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam.

Các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài và các nhà đầu tư đến từ vùng dịch cần lưu ý theo dõi, thực hiện để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

  

Thứ Sáu, 4 tháng 6, 2021

Thời hạn cấp thẻ tạm trú cho công dân nước ngoài kết hôn với người Việt Nam

 


 

Thẻ tạm trú là loại giấy tờ do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao cấp cho người nước ngoài được phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam và có giá trị thay thị thực. Thẻ tạm trú được cấp có thời hạn nhất định tuỳ theo mục đích nhập cảnh. Khi có thẻ tạm trú, người nước ngoài sẽ được miễn thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam.

Theo quy định của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, thẻ tạm trú cấp cho vợ/chồng của công dân Việt Nam được ký hiệu là TT. Thẻ tạm trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi công dân Việt Nam cư trú cấp với thời hạn xác định. Thời hạn của thẻ tạm trú được cấp phù hợp với mục đích nhập cảnh và đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân bảo lãnh.

Để được cấp thẻ tạm trú, người nước ngoài tiến hành thủ tục xin cấp thẻ tạm trú theo hướng dẫn tại  Điều 4 Thông tư 31/2015/TT-BCA. Cụ thể, người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam phải thông qua công dân Việt Nam đó để làm thủ tục tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người đó cư trú.

Hồ sơ đề nghị cấp thẻ tạm trú bao gồm: Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh (Mẫu NA7); Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh (Mẫu NA8); Hộ chiếu và Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn do cơ quan có thẩm quyền cấp. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét cấp thẻ tạm trú cho vợ/chồng của công dân Việt Nam.

Thông thường, thẻ tạm trú có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm nhưng ngắn hơn thời hạn của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Thẻ tạm trú ký hiệu TT được cấp với thời hạn không quá 03 năm. Trường hợp hết hạn thẻ tạm trú thì được cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp thẻ mới theo quy định của pháp luật. Cụ thể, công dân Việt Nam trực tiếp gửi văn bản đề nghị gia hạn tạm trú kèm theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài đếm cơ quan có thẩm quyền.  Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao xem xét gia hạn tạm trú.

Thứ Năm, 3 tháng 6, 2021

Nghĩa vụ sử dụng sáng chế và nhãn hiệu

 


Khi một sáng chế hay nhãn hiệu được cấp văn bằng bảo hộ, đồng nghĩa với việc chủ sở hữu phải có nghĩa vụ sử dụng các chủ thể này bởi lẽ trên thực tế có thể có trường hợp một người đăng ký sáng chế hay nhãn hiệu và được cấp bằng nhưng không sử dụng trên thực tế hoặc cố tình không sử dụng trên thực tế. Việc này sẽ gây ra ảnh hưởng tới các chủ thể có sáng chế và nhãn hiệu sử dụng trên thực tế nhưng không đăng ký được vì đã bị chủ thể khác đăng ký trước đó.

Theo đó, tại Điều 136 Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam hiện hành quy định rất cụ thể về nghĩa vụ sử dụng sáng chế và nhãn hiệu của chủ sở hữu.

Thứ nhất, đối với sáng chế, chủ sở hữu sáng chế có nghĩa vụ sản xuất sản phẩm được bảo hộ hoặc áp dụng quy trình được bảo hộ để đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh, phòng bệnh, chữa bệnh, dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc các nhu cầu cấp thiết của xã hội. Khi có các nhu cầu như nêu trên mà chủ sở hữu không thực hiện nghĩa vụ đó thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể chuyển giao quyền sử dụng sáng chế cho người khác mà không cần được phép của chủ sở hữu sáng chế theo quy định pháp luật.

Thứ hai, đối với nhãn hiệu, chủ sở hữu nhãn hiệu có nghĩa vụ sử dụng liên tục nhãn hiệu. Việc sử dụng nhãn hiệu bởi bên nhận chuyển quyền theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu cũng được coi là hành vi sử dụng nhãn hiệu của chủ sở hữu nhãn hiệu. Trong trường hợp nhãn hiệu không được sử dụng liên tục từ năm năm trở lên thì Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đó bị chấm dứt hiệu lực. Cụ thể, nếu nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực

Nếu quý khách cần thêm bất cứ thông tin hoặc có yêu cầu tư vấn liên quan đến sở hữu trí tuệ có thể liên lạc trực tiếp tới Công ty Luật , bộ phận tư vấn sở hữu trí tuệ để được hỗ trợ.

 

Thứ Tư, 2 tháng 6, 2021

Thủ tục nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài

 


 

Bước 1.

Tại cơ quan đại dện: Người yêu cầu đăng kí việc nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đại diện

Tại sở tư pháp: Người yêu cầu đăng kí việc nhận cha, mẹ, con nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp có thẩm quyền

Bước 2.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận hồ sơ, ghi rõ ngày trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người yêu cầu bổ sung, hoàn thiện. Văn bản hướng dẫn phải ghi đầy đủ rõ ràng các loại giấy tờ cần phải bổ sung, hoàn thiện; cán bộ tiếp nhận hồ sơ ký, ghi rõ họ tên và giao cho người nộp hồ sơ. Thời hạn giải quyết tính từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Trường hợp người có yêu cầu nộp không đúng cơ quan có thầm quyền theo quy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn họ đến cơ quan có thẩm quyền nộp hồ sơ.

Bước 3.

Tại cơ quan đại diện: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, cơ quan đại diện có trách nhiệm:

Nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ nhận cha, me, con; trường hợp nghi vấn hoặc có khiếu nại, tố cáo hoặc có vấn đề cần làm rõ về nhân thân của các bên cha, mẹ, con hoặc giấy tờ trong hồ sơ thì cơ quan đại diện thực hiện xác minh

Nếu xét thấy các bên đương sự đáp ứng đủ điều kiện thì người đứng đầu cơ quan đại diện kí Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.

Trong trường hợp từ chối việc công nhận thì Cơ quan đại diện gửi văn bản thông báo cho người yêu cầu trong đó nêu rõ lý do từ chối.

Tại sở tư pháp: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, niên yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Sở Tư pháp trong thời hạn 7 ngày làm việc. Đồng thời có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết việc nhận cha, mẹ, con.

Bước 4.

Tại cơ quan đại diện: trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày ngườ đứng đầu cơ quan đại diện ký quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con Cơ quan đại diện thực hiện trao quyết định công nhận việc nhận cha,mẹ, con và ghi vào sổ đăng kí việc nhận cha, mẹ, con. Khi trao quyết định công nhận phải có mặt bên nhận và bên được nhận.

Tại Sở tư pháp: Ngay sau khi nhận được công văn của Sở tư pháp UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết việc xin nhận cha, mẹ, con trong vòng 7 ngày tại trụ sở. Nếu có khiếu nại, tố cáo phải gửi văn bản báo cáo ngay lên Sở Tư pháp.

Bước 5.

Tại sở tư pháp trong quá trình giải quyết mà xảy ra tranh chấp thì đình chỉ việc giải quyết hồ sơ, hướng dẫn người có tranh chấp yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục  tố tụng. Nếu có khiếu nại tố cáo về việc nhận cha, mẹ con thì Sở Tư pháp đình chỉ tới khi nào giải quyết xong khiếu nại, tố cáo.

Trường hợp từ chối việc nhận cha, mẹ, con thì phải nêu rõ lý do

Bước 6.

Tại sở tư pháp: trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày kí quyết định công nhận thì phải tiến hành trao quyết định công nhận cha, mẹ, con và ghi vào sổ đăng kí. Việc trao quyết định phải có mặt của bên nhận và bên được nhận.

Trường hợp vì lý do chính đáng mà 1 bên hoặc cả 2 bên không thể đến nhận Quyết định thì phải thay đổi ngày nhận Quyết định. Trường hợp con dưới 9 tuổi thì không bắt buộc phải có mặt khi nhận Quyết định.

Thứ Ba, 1 tháng 6, 2021

Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ

 


 Ngày 06 tháng 3 năm 2020, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 13/2020/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều cảu Thông tư 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư 13/2020/NTT-BTC, kiểm soát hải quan đối với hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là việc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan hoặc/và các biện pháp nghiệp vụ khác do cơ quan hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật để phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa là hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong địa bàn hoạt động hải quan. So với quy định tại Thông tư 13/2015/TT-BTC, phạm vi kiểm soát hải quan đối với hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được mở rộng, không chỉ là biên giới, các khu phi thuế quan.

Bộ Tài chính bổ sung trường hợp từ chối tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức cá nhân, cụ thể: Cơ quan hải quan có thể từ chối nhận đơn nếu hồ sơ nộp bổ sung quá thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo nộp bổ sung.

Bên cạnh đó, sửa đổi bổ sung quy định về xử lý hàng hóa có dấu hiệu bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của cơ quan hải quan, nếu chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp không có yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan thì cơ quan hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan. Trường hợp chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp không có văn bản đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan nhưng nộp một khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh theo quy định hoặc có đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan nhưng không nộp một khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh theo quy định, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan không thực hiện việc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa, trừ trường hợp phát hiện hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ. Ngược lại, nếu chủ thể quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan, Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan ra Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan. Trường hợp có đủ cơ sở xác định hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan xem xét quyết định áp dụng ngay các biện pháp xử lý theo quy định tại Điều 214 và Điều 215 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, đồng thời phối hợp với lực lượng kiểm soát các cấp để thu thập thông tin, điều tra, xác minh về hàng hóa để xử lý theo quy định. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan. Ngoài ra, khác với quy định trước đây, người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan có thể gia hạn khi hết thời hạn (nếu có lý do chính đáng) với điều kiện nộp thêm tiền hoặc chứng từ bảo lãnh, thời hạn gia hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tạm dừng theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư 05/2020/TT-BTC.

Quy định về tạm dừng làm thủ tục hải quan đối khi phát hiện dấu hiệu hàng hóa bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là quy định nhằm bảo hộ những hàng hóa đã được đăng ký quyền sở hữu trí tuệ. Sở hữu trí tuệ là một loại tài sản vô hình có giá trị nhất đối với mỗi doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp... áp dụng cho sản phẩm được đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, thì các đối tượng sở hữu trí tuệ này sẽ trở thành tài sản của doanh nghiệp, và mang lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi thế về quyền độc quyền, chính sách bảo hộ.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 4 năm 2020. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; Tổ chức, cá nhân là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, chủ sở hữu hàng thật bị làm giả hoặc đại diện hợp pháp của chủ sở hữu cần theo dõi thực hiện theo đúng quy định của pháp luật để đảm bảo quyền lợi của mình.