CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Hai, 9 tháng 11, 2020

Chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu


Chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu? Quý cá nhân, cơ quan tại Việt nam muốn Chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu? Ant Lawyers sẽ tóm tắt bài viết hướng dẫn khách hàng sơ qua về thủ tục Chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu.



Sau khi đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu, nhiều trường hợp chủ đơn muốn chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu cho người khác. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến trường hợp này nhưng đa phần đều xuất phát từ thực tiễn hoạt động kinh doanh và nhu cầu phát triển của thị trường, xã hội. Chẳng hạn như hai chủ thể chuyển nhượng đơn cho nhau vì mục đích lợi nhuận; cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp trong tương lại và đăng ký nhãn hiệu với tư cách cá nhân trước rồi sau đó chuyển nhượng đơn cho pháp nhân để lấy ngày ưu tiên sớm; ở thời điểm hiện tại, cá nhân chưa đủ điều kiện để đứng tên chủ đơn nên nhờ người khác đứng tên trong đơn, đến một thời điểm thích hợp và đã đáp ứng đủ các điều kiện theo luật định, sẽ thực hiện thủ tục chuyển giao đơn,…

Việc chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu được thực hiện trên cơ sở tự nguyên giữa các bên hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. và phải trình bày dưới hình thức văn bản là hợp đồng. Tuy nhiên, chủ sở hữu đơn chỉ được chuyển nhượng đơn vào các thời điểm sau đây: Trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn, quyết định cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ. Do vậy, nếu một trong các bên trong hợp đồng chuyển nhượng nộp đơn đăng ký chuyển nhượng sau thời điểm nói trên thì đơn sẽ không được chấp nhận.

Các tài liệu cần thiết khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm:

  • Hợp đồng chuyển nhượng: trong hợp đồng phải nêu rõ tên và địa chỉ của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; số đơn được chuyển nhượng hoặc thông tin đủ để xác định đơn đó;
  • Tờ khai đăng ký chuyển nhượng;
  • Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho đại diện sở hữu công nghiệp)

Theo quy định pháp luật, thời gian thẩm định hồ sơ đăng ký chuyển nhượng là 2 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ. Tuy nhiên, thời gian này có thể nhanh hơn hoặc chậm hơn tùy theo khối lượng công việc của Cục sở hữu trí tuệ tại thời điểm đơn được thẩm định.

Nếu Khách hàng muốn tìm hiểu thêm thông tin và muốn tư vấn về các vấn đề liên quan đến chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu, vui lòng liên hệ với Bộ phận Sở hữu trí tuệ của ANT Lawyers.

Thứ Tư, 18 tháng 9, 2019

Tranh Chấp Quyền Sở Hữu Trí Tuệ Ở Việt Nam

  1. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ
Có 3 biện pháp để giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ đó là: Biện pháp hình sự; biện pháp dân sự và biện pháp hành chính.

Thông thường, hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp bị xử lý hình sự nếu trước đó đã bị xử lý hành chính. Trong khi đó, ranh giới giữa biện pháp dân sự và biện pháp hành chính lại chưa thật sự rõ ràng, đặc biệt vấn đề những tranh chấp nào được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự và những tranh chấp nào được giải quyết bằng “con đường” hành chính. Hệ quả là, nhiều tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ lẽ ra phải được giải quyết theo thủ tụng tố tụng dân sự nhưng lại giải quyết theo thủ tục hành chính
Quy định không rõ ràng về thẩm quyền dẫn đến sự chồng chéo trong hoạt động của các cơ quan, các cơ quan đôi khi thực hiện công việc không thuộc thẩm quyền của mình, ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
  1. Người có quyền khởi kiện tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ
Do pháp luật không quy định ai có quyền khởi kiện tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, dẫn đến trong thực tế người có quyền khởi kiện đôi khi bỏ mất quyền khởi kiện hoặc người không có quyền khởi kiện lại khởi kiện nên không được Toà án giải quyết.
Nguyên đơn trong vụ án về quyền sở hữu trí tuệ có thể là tác giả, chủ sở hữu đối tượng sở hữu trí tuệ hoặc một số người có quyền liên quan khác. Cụ thể như sau:
Đối với những tranh chấp về quyền tác giả, những người sau đây có quyền khởi kiện:
– Tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm;
– Tác giả không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm;
– Chủ sở hữu tác phẩm không đồng thời là tác giả;
– Người được thừa kế của tác giả đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm;
– Người có quyền liên quan đến quyền tác giả, bao gồm: người biểu diễn; tổ chức sản xuất băng âm thanh, băng hình; tổ chức phát sóng;
– Người có quyền sử dụng hợp pháp tác phẩm thông qua hợp đồng sử dụng tác phẩm;
– Tổ chức, cá nhân được các chủ thể trên uỷ quyền theo quy định của pháp luật.
Đối với tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp, những người sau đây có quyền khởi kiện:
– Tác giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng.
– Chủ sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng, nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí mật kinh doanh.
– Người sử dụng hợp pháp tên gọi xuất xứ hàng hoá, chỉ dẫn địa lý.
– Người được thừa kế quyền sở hữu công nghiệp.
– Người có quyền sử dụng hợp pháp các đối tượng sở hữu công nghiệp thông qua hợp đồng li-xăng.
– Người biểu diễn; tổ chức, cá nhân sản xuất băng ghi âm, ghi hình; tổ chức phát thanh, truyền hình.
– Tổ chức, cá nhân được các chủ thể trên uỷ quyền theo quy định của pháp luật.
Nếu có vấn đề về tranh chấp sở hữu trí tuệ hãy liên hệ với Công ty luật uy tín để được tư vấn. 

Thứ Ba, 17 tháng 9, 2019

Chuyển Nhượng Dự Án Đầu Tư Tại Việt Nam

Theo quy định của pháp luật đầu tư hiện hành, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện nhất định và thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

Điều kiện thực hiện:
  • Dự án đầu tư không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1, Điều 48 Luât đầu tư 2014;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng được các điều kiện trong trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện;
  • Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Đáp ứng các điều kiện quy định tại GCN đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan nếu có
Chuẩn bị hồ sơ:
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
  • Bản sao GCN đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
  • Bản sao hợp đồng BCC đối với dự án theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Trình tự, thủ tục:
  • Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban quản lý khu kinh tế);
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư hoạt động theo GCN đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư (hoặc 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh; 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ), cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư chuyển nhượng dự án.
Trước khi chuyển nhượng dự án, các nhà đầu tư cần nắm rõ về tình hình pháp lý ngoài các vấn đề về tài chính, nhân sự và các vấn đề trọng yếu khác của dự án, là đối tượng của chuyển nhượng.  Do vậy, để đảm bảo việc chuyển nhượng có hiệu quả, các nhà đẩu tư thường sử dụng công ty luật với các luật sư có chuyên môn cao để nghiên cứu thẩm định pháp lý (due diligence) toàn diện, đánh giá về các vấn đề liên quan tới các giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu, góp vốn của cổ đông hay thành viên, tài sản hữu hình (quyền sử dụng đất, nhà xưởng và máy móc, thiết bị…) và tài sản vô hình (bao gồm các quyền về sở hữu công nghiệp), giấy phép, hợp đồng hay các giao dịch có giá trị lớn, thuế, và các rủi ro pháp lý như tranh chấp, kiện tụng khác.
Việc chuyển nhượng dự án đầu tư là thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước chỉ thuận lợi khi các bên trong giao dịch chuyển nhượng đạt được các thỏa thuận, và trên thực tế , việc chuyển nhượng dự án đầu tư nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều vào quá trình thẩm định, đánh giá của các bên liên quan tới dự án.

Thứ Hai, 16 tháng 9, 2019

Thay Đổi Trụ Sở Chính Của Công Ty Thì Có Phải Thay Đổi Cơ Quan Quản Lý Thuế Không ?

Doanh nghiệp khi có sự thay đổi trụ sở chính thì công ty có phải thay đổi cơ quan quản lý thuế hay không? Thủ tục thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở công ty?

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh các vấn đề nội bộ của doanh nghiệp thì hoàn thành các nghĩa vụ tài chính cũng là nghĩa vụ bắt buộc. Đối với mỗi doanh nghiệp thì sẽ có một cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở quản lý. Trường hợp trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có sự thay đổi nào đó trong giấy đăng ký kinh doanh thì cần phải làm hồ sơ thay đổi thông tin, trong một số trường hợp thì sự thay đổi đó có thể dẫn đến sự thay đổi của cơ quan thuế quản lý, cụ thể được quy định tại Thông tư 95/2016/TT-BTC.

1. Sự thay đổi thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý
Theo điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư này có quy định một số trường hợp khi người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế thì không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp. Trường hợp 1, người nộp thuế chỉ thay đổi các thông tin đăng ký khác mà không phải là thông tin về trụ sở. Trường hợp 2, nếu có sự thay đổi về trụ sở nhưng sự thay đổi này chỉ diễn ra trong phạm vi cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trường hợp sự thay đổi này từ phía Chi cục Thuế quản lý khi có sự thay đổi địa chỉ trụ sở trong phạm vi cùng quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh thì cũng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý ban đầu của doanh nghiệp.
2. Sự thay đổi thông tin đăng ký thuế dẫn đến sự thay đổi cơ quan thuế quản lý
Tại khoản 2 Điều này quy định các trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế sẽ dẫn đến sự thay đổi cơ quan thuế quản lý. Cụ thể như sau: Trường hợp 1, cơ sở kinh doanh có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác. Trường hợp 2, do Chi cục Thuế quản lý thay đổi địa chỉ trụ sở trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng khác quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. Trường hợp 3, do cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh) thay đổi địa chỉ trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng khác quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.
Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc một trong ba trường hợp này thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp cũng có sự thay đổi. Kéo theo đó, khi làm hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế cũng có sự khác biệt  nhất định đối với các giấy tờ cần chuẩn bị so với việc không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý. Đó là phải chuẩn bị 02 bộ hồ sơ, 01 bộ hồ sơ gửi đến cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi và bộ hồ sơ còn lại nộp tại  cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến
Như vậy, nếu công ty bạn thay đổi địa chỉ trụ sở chính thì tùy vào địa chỉ chuyển đến thì mới làm thay đổi cơ quan thuế quản lý. Nếu địa chỉ chuyển đến vẫn trong phạm vi cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì không cần làm thay đổi cơ quan thuế quản lý. Nếu địa chỉ chuyển sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì sẽ làm thay đổi cơ quan thuế quản lý ban đầu.
Trên đây là bài tư vấn của Công ty luật về việc có hay không sự thay đổi cơ quan thuế quản lý khi công ty bạn thay đổi thông tin đăng ký thuế. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật uy tín để được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ chuẩn bị và nộp hồ sơ đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 


Nguồn : Luatsu1900


Chủ Nhật, 15 tháng 9, 2019

Hướng Dẫn Thủ Tục Chấm Dứt Hoạt Động Của Chi Nhánh

Chi nhánh là gì? Chi nhánh được chấm dứt hoạt động khi nào? Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh được thực hiện như thế nào?

Chi nhánh là một đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và có nhiệm vụ thực hiện một phần hoặc toàn bộ chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo uỷ quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Theo quy định tại Điều 206 Luật doanh nghiệp 2014, chi nhánh của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động theo quyết định của chính doanh nghiệp đó hoặc thực hiện theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Để bắt đầu cho quá trình chấm dứt hoạt động chi nhánh, bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: Quyết định của doanh nghiệp về chấm dứt hoạt động chi nhánh hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội; danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh và con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có). Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu chi nhánh bị giải thể phải liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên, bạn mang nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của chi nhánh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.
Trên đây là bài tư vấn của Công ty luật về thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện dịch vụ chấm dứt hoạt động của chi nhánh.


Nguồn : Luatsu1900


Thứ Năm, 12 tháng 9, 2019

Đăng Ký Khai Sinh Có Yếu Tố Nước Ngoài

Kể từ ngày 1/1/2016, Luật Hộ tịch 2014 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch có hiệu lực.


Những trường hợp trẻ được đăng ký khai sinh tại Việt Nam bao gồm:
  • Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:
  • Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;
  • Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
  • Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;
  • Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam:
  • Có cha và mẹ là công dân Việt Nam;
  • Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.
 Trình tự, thủ tục Đăng ký khai sinh cho con có cha/mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài được thực hiện theo các quy định tại Mục 1 Chương III Luật Hộ tịch 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hồ sơ gồm:
  1. Tờ khai Đăng ký khai sinh (theo mẫu);
  2. Giấy chứng sinh;
  3. Bản sao một trong các giấy tờ: Hộ chiếu/CMND/Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng (Giấy tờ tùy thân) để chứng minh nhân thân.
Có thể bạn quan tâm:
Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.
Nơi tiếp nhận: UBND cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.
Thời gian: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ.
Hãy liên hệ công ty luật qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn : 024 730 86 529

Thứ Tư, 11 tháng 9, 2019

Hướng dẫn cách tính thuế sử dụng đất hàng năm

Pháp luật quy định như thế nào về thuế sử dụng đất hàng năm? Cách tính thuế sử dụng đất hằng năm như thế nào? Trường hợp nào phải nộp thuế sử dụng đất?


Đất đai là một trong các yếu tố cấu thành lãnh thổ quốc gia, thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu. Nhà nước dành các quyền lợi cho người sử dụng đất được quy định cụ thể tại Luật đất đai 2013 như chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển đổi, góp vốn, tặng cho,… Bên cạnh các quyền lợi được hưởng, người sử dụng đất cũng có các nghĩa vụ nhất định, một trong số đó là phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính.

1. Cách tính thuế sử dụng đất hàng năm
a) Đối với đất phi nông nghiệp
Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế phi nông nghiệp 2010, thuế sử dụng đất hàng năm đối với các loại đất phi nông nghiệp được tính theo công thức: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp = Giá tính thuế  x Thuế suất
Trong đó: Giá tính thuế = Diện tích đất tính thuế x Giá 1m2 đất
Thuế suất là 0,03% đối với diện tích đất trong hạn mức, là 0.07% đối với phần diện tích không vượt quá 03 lần hạn mức và là 0,15% đối với phần diện tích vượt quá 03 lần hạn mức trở lên.
b) Đối với đất nông nghiệp
Theo quy định tại Điều 5 Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp 1993, thuế sử dụng đất hàng năm đối với đất nông nghiệp được xác định bằng định suất thuế trên cơ sở hạng đất, diện tích của đất được sử dụng. Trong đó, diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là diện tích giao cho hộ sử dụng đất phù hợp với sổ địa chính Nhà nước. Trường hợp chưa lập sổ địa chính thì diện tích tính thuế là diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất.
2. Các trường hợp phải nộp thuế sử dụng đất
Việc nộp thuế sử dụng đất hàng năm do các tổ chức, cá nhân đã được công nhận về quyền sử dụng đất hoặc do những người đang thực tế sử dụng đất thực hiện, áp dụng với các đối tượng pháp luật bắt buộc phải chịu thuế, cụ thể bao gồm: các loại đất được sử dụng trong nông nghiệp như đất trồng trọt, trồng rừng hay nuôi trồng thủy sản và các loại đất được sử dụng ngoài mục đích nông nghiệp (hay còn gọi là đất phi nông nghiệp) như đất ở, đất được sử dụng nhằm mục đích kinh doanh hoặc sản xuất hay các loại đất khác thuộc nhóm này thuộc đối tượng không chịu thuế nhưng được sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về cách tính thuế sử dụng đất hàng năm và căn cứ phát sinh nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất hàng năm theo quy định mới nhất. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật uy tín để được tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện dịch vụ cần thiết.

Nguồn : luatsu1900