CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Chủ Nhật, 18 tháng 8, 2019

Thay Đổi Nội Dung Hoạt Động Của Chi Nhánh

Làm sao để thay đổi nội dung hoạt động của chi nhánh? 




Trong quá trình hoạt động của mình, nếu chi nhánh có thay đổi về nội dung đăng ký hoạt động cho phù hợp với mục tiêu phát triển của chi nhánh, doanh nghiệp theo khoản 5 Điều 46 Luật doanh nghiệp 2014 quy định Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi. Nếu quá thời hạn mà không thông báo, sẽ bị xử phạt hành chính theo Điều 50 Nghị định 50/2016/NĐ-CP.


Khi thay đổi các nội dung đã đăng ký của chi nhánh, doanh nghiệp gửi Thông báo thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện. Khi nhận được Thông báo của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thay đổi thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.



Người thành lập doanh nghiệp hoặc người đại diện theo ủy quyền trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trong trường hợp thay đổi các nội dung đã đăng ký của chi nhánh hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.
Sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, sau 05 ngày làm việc cơ quan Đăng ký đầu tư cấp tỉnh tiến hành điều chỉnh nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh.

Thứ Năm, 15 tháng 8, 2019

Điều Kiện Có Thể Xin Giấy Phép Lao Động Tại Việt Nam Là Gì ?

Người lao động nước ngoài muốn vào làm việc tại Việt Nam có phải xin giấy phép lao động không? Điều kiện để xin cấp giấy phép lao động? 

Việt Nam hiện nay đang là một trong những đất nước tiềm năng về phát triển kinh tế khi mà ngày càng có nhiều nhà đầu tư cũng như người lao động nước ngoài vào sinh sống và làm việc. Tuy vậy, người nước ngoài muốn vào làm việc tại Việt Nam phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép lao động nếu người đó đáp ứng các điều kiện của pháp luật Việt Nam quy định cụ thể tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP.

Theo đó, người nước ngoài muốn được cấp giấy phép lao động thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, cụ thể là phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật; có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc và phải là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
Ngoài ra, người nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. Tổ chức phải được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài. 
Khi đáp ứng các điều kiện trên, người lao động chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau: Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
Kèm theo hồ sơ nêu trên còn phải có phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp trừ trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
Ngoài ra người lao động còn cần phải chuẩn bị văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật; 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật và các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ thì người được ủy quyền có thể mang nộp hồ sơ tại Sở Lao động, Thương binh và xã hội.
Như vậy, khi không có bằng cấp hoặc không có văn bản chứng minh người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật thì người lao động sẽ không được cấp giấy phép lao động.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về việc xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ xin cấp Giấy phép lao động cho người nước ngoài



Nguồn : Luatsu1900


Thứ Tư, 14 tháng 8, 2019

Lệ Phí Đăng Ký Thay Đổi Tỷ Lệ Phần Vốn Góp Trong Doanh Nghiệp Là Bao Nhiêu ?

Để thay đổi tỷ lệ phần vốn góp trong doanh nghiệp thì cần thực hiện trình tự, thủ tục nào? Lệ phí để đăng ký thay đổi là bao nhiêu theo quy định của pháp luật?

Khi thành lập doanh nghiệp, các thành viên phải góp vốn vào công ty theo tỷ lệ đã đăng ký mua ban đầu. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan mà nhiều thành viên có sự thay đổi về tỷ lệ vốn đã cam kết góp vào công ty. Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có sự thay đổi thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên theo quy định tại Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2016.
Khi có sự thay đổi về tỷ lệ vốn góp của các thành viên trong công ty, người đại diện theo pháp luật chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký. Hồ sơ đề nghị thay đổi tỷ lệ vốn góp sẽ bao gồm các giấy tờ sau: Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT); Danh sách thành viên và giấy ủy quyền (nếu có). Trong Thông báo gửi Phòng đăng ký kinh doanh sẽ có một số nội dung cơ bản như: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, mã số thuế, trụ sở doanh nghiệp, số vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ sau khi thay đổi, tỷ lệ vốn góp của các thành viên.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên, người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc là người được ủy quyền sẽ nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đă đăng ký trước đây hoặc là qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cũng như đầy đủ các giấy tờ liên quan, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ xem xét và trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Khi nộp hồ sơ đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên, người thực hiện thủ tục phải nộp lệ phí thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Theo quy định mới nhất tại Thông tư  130/2017/TT-BTC thì mức thu hiện hành là 100.000 đồng/lần.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi về việc đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên trong công ty. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện dịch vụ như uỷ quyền thực hiện đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp cho doanh nghiệp hay gửi Thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh để hoàn tất thủ tục.



Nguồn : Luatsu1900


Thứ Ba, 13 tháng 8, 2019

Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Thương Nhân Nước Ngoài Tại Việt Nam

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như thế nào?


Theo quy định của pháp luật Việt Nam,việc thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam được tiến hành như sau:
Chuẩn bị hồ sơ thành lập Văn phòng đại diện bao gồm:
  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
  • Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Vănbản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.;
  • Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận, chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.;
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (nếu là người Việt Nam) hoặc bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng đầu Văn phòng đại diện phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.;
  • Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện bao gồm:
Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Văn phòng đại diện;
Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự, an toàn vệ sinh lao động.
Trình tự, thủ tục thành lập hoạt động văn phòng đại diện tại cơ quan có thẩm quyền được thực hiện như sau:
  • Thương nhân nước ngoài nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Sở Công thương nơi dự kiến đặt Văn phòng đại diện.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công thương kiểm tra và yêu cầu bổ sung nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ. Việc yêu cầu bổ sung hồ sơ được thực hiện tối đa một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ.
  • Trừ trường hợp việc thành lập văn phòng đại diện phải xin ý kiến của cơ quan cấp phép của Bộ quản lý chuyên ngành, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công thương cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp từ chối cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
  • Trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành và trường hợp việc thành lập Văn phòng đại diện chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành, Sở Công thương gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến của Sở Công thương, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Văn phòng đại diện. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành, Sở Công thương cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.
Ngoài ra, đối với một số trường hợp đặc biệt do Bộ chuyên ngành quản lý, việc cấp giấy phép Văn phòng đại diện được tiến hành theo các quy định riêng của ngành đó

Mối Quan Hệ Giữa Tác Phẩm Phái Sinh Và Tác Phẩm Gốc

Trong thời đại công nghệ thông tin, bất cứ các tác phẩm nào cũng đều có thể được truyền tải biết đến rộng rãi thông qua internet và các công nghệ khác, do đó người ta dễ dàng sao chép và phổ biến tác phẩm. Một hình thức phổ biến tạo nên một tác phẩm khác từ tác phẩm gốc ban đầu đầu được pháp luật cho phép đó là tác phẩm phái sinh. Tác phẩm phái sinh là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn (Khoản 8 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi năm 2009).

– Tác phẩm dịch là tác phẩm chuyển tải trung thực nội dung của một tác phẩm từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác. Có nghĩa là thể hiện một tác phẩm bằng một ngôn ngữ khác với ngôn ngữ của tác phẩm gốc.
– Tác phẩm phóng tác là tác phẩm phỏng theo một tác phẩm đã có nhưng có sự sáng tạo về nội dung, tư tưởng,… làm cho nó mang sắc thái hoàn toàn mới.
– Tác phẩm cải biên có nghĩa là việc tạo ra một tác phẩm âm nhạc bằng việc thêm những yếu tố sáng tạo mới vào tác phẩm sẵn có.
– Tác phẩm  chuyển thể có nghĩa là việc dùng tác phẩm gốc và thay đổi hình thức thể hiện bằng việc chuyển tác phẩm đó thành một vở kịch hay một bộ phim mà không thay đổi cốt truyện hoặc chủ đề.
– Tác phẩm biên soạn là thu thập, chọn lọc các tài liệu liên quan đến đề tài khoa học hoặc công trình nghiên cứu để viết thành bài hoặc viết thành sách theo chủ đề nhất định.
– Tác phẩm chú giải là tác phẩm giải thích, làm rõ nghĩa một số nội dung trong tác phẩm khác.
– Tác phẩm tuyển chọn là tác phẩm dựa trên sự tập hợp, chọn lọc, sắp xếp những tác phẩm đã tồn tại theo những tiêu chí nhất định.
Tác phẩm phái sinh là tác phẩm do cá nhân hoặc nhiều cá nhân trực tiếp sáng tạo, được hình thành trên cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã tồn tại (tác phẩm gốc) trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật và khoa học, được thể hiện bằng bất kỳ phương thức hay hình thức nào khác biệt với phương thức hay hình thức thể hiện của tác phẩm gốc, thông qua một dạng vật chất nhất định. Luật Sở hữu trí tuệ lựa chọn phương pháp liệt kê để định nghĩa tác phẩm phái sinh, gồm các tác phẩm được hình thành theo một trong các hình thức trên, ngoài những hình thức này thì không được coi là tác phẩm phái sinh. Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. Trừ trường hợp chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị thì các trường hợp khác muốn tạo nên một tác phẩm phái sinh phải được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh. Dịch vụ đăng ký quyền tác giả
Việc bảo hộ tác phẩm phái sinh có liên quan đến việc bảo hộ tác phẩm gốc, mối quan hệ này được thể hiện như sau:
Thứ nhất, tác phẩm phái sinh chỉ được hình thành trên cơ sở một hoặc nhiều tác phẩm đã tồn tại. Quyền cho làm tác phẩm phái sinh thuộc nhóm quyền tài sản đối với tác phẩm, quyền này được quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 20 Luật SHTT.
Thứ hai, hình thức thể hiện phải khác biệt hoàn toàn hoặc từng phần so với tác phẩm gốc. Pháp luật quyền tác giả không bảo hộ nội dung ý tưởng mà chỉ bảo hộ hình thức thể hiện của ý tưởng. Mặt khác, tác phẩm phái sinh không phải là bản sao của tác phẩm gốc. Do đó, trong nhiều trường hợp hình thức thể hiện của tác phẩm phái sinh phải khác biệt hoàn toàn hoặc khác biệt từng phần với hình thức thể hiện của tác phẩm gốc.
Thứ ba, tác phẩm phái sinh phải do tác giả tự mình sáng tạo nên mà không sao chép từ những tác phẩm khác hoặc tác phẩm của chính mình, mang dấu ấn sáng tạo của tác giả. Để một tác phẩm phái sinh được bảo hộ thì nó phải mang dấu ấn sáng tạo của tác giả. Tuy nhiên ranh giới giữa tác phẩm phái sinh và xâm phạm quyền tác giả là rất khó nhận biết.
Thứ tư, về dấu ấn của tác phẩm gốc trong tác phẩm phái sinh, dấu ấn của tác phẩm gốc phải được thể hiện trong tác phẩm phái sinh, có nghĩa là khi nhận biết tác phẩm phái sinh thì công chúng phải liên tưởng đến tác phẩm gốc, sự liên tưởng này được thể hiện qua nội dung của tác phẩm gốc. Pháp luật quyền tác giả không bảo hộ nội dung của tác phẩm, do đó sự liên tưởng về nội dung giữa tác phẩm phái sinh với tác phẩm gốc không làm mất đi tính nguyên gốc của tác phẩm phái sinh.

Trên đây là nội dung về mối quan hệ giữa tác phẩm tái sinh và tác phẩm gốc. nếu có vấn đề thắc mắc hoặc quý khách hàng muốn đăng ký bản quyền tác giả cho tác phẩm của mình hãy liên hệ Công ty luật để được tư vấn và thực hiện dịch vụ đăng ký bản quyền tác giả. 

Thứ Hai, 12 tháng 8, 2019

Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp

Hiện tại các thủ tục, cơ sở pháp lý và cơ chế vận hành bộ máy hành chính nhà nước trong việc giải thể doanh nghiệp vẫn còn rất phức tạp, mất nhiều công đoạn.


Để rút ngắn nhất thời gian và chi phí khi giải quyết vấn đề giải thể doanh nghiệp, chúng tôi công ty luật ANT Lawyers chuyên tư vấn và cung cấp các dịch vụ liên quan tới giải thể doanh nghiệp nhằm đáp ứng một cách hiệu quả những mong muốn của khách hàng.
1.Doanh nghiệp bị giải thể khi nào?
– Trong Điều lệ công ty, thời gian hoạt động đã hết mà không có quyết định gia hạn.
– Chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty, Đại hội đồng cổ đông, những cá nhân tổ chức có đủ thẩm quyền ra quyết định doanh nghiệp giải thể.
– Doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 trong thời hạn sáu tháng liên tục.
2.Hồ sơ giải thể doanh nghiệp:
a) Giấy quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định của Tòa án về tuyên bố giải thể doanh nghiệp;
b) Giấy chứng nhận kinh doanh hoặc đầu tư;
c) Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp;
d) Số hóa đơn giá trị gia tăng chưa sử dụng;
e) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xả hội;
f) Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
g) Báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
3.Lý do doanh nghiệp cần chọn dịch vụ giải thể của ANT Lawyers?
ANT Lawyers là công ty Luật cung cấp các dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp và nhiều dịch vụ khác tại Việt Nam , do các luật sư và cộng sự có kinh nghiệm và chuyên môn cao về pháp lý điều hành.
Với đội ngũ luật sư giỏi, chuyên nghiệp và nhiệt tình, dịch vụ giải thể doanh nghiệp của ANT Lawyers sẽ mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất, chi phí dịch vụ phải chăng cho quý khách hàng.
Việc giải thể doanh nghiệp mất nhiều thời gian và hao phí nhiều sức, nhiều thủ tục rờm rà rắc rối, hãy để chúng tôi làm nó giúp bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Chủ Nhật, 11 tháng 8, 2019

Điều Chỉnh Giấy Chứng Nhận Đầu Tư

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư như thế nào?


Việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không phải là thủ tục bắt buộc. Khi có nhu cầu thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cụ thể theo Điều 33 Nghị định 18/2015/NĐ-CP bao gồm:
Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Trường hợp điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư.
Việc không tiến hành điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư khi có những thay đổi về thông tin nhà đầu tư, dự án đầu tư có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện hoạt động đầu tư theo đúng nội dung trong hồ sơ đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư;
Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, việc không không tuân thủ quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị xử lý như sau:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 01 đến 30 ngày.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
  •  Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.
Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký thay đổi các nội dung Giấy chứng nhận doanh nghiệp theo quy định đối với hành vi vi phạm này.