CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Chủ Nhật, 28 tháng 7, 2019

Chuyển Nhượng Dự Án Đầu Tư Tại Việt Nam

Làm sao để chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam?

Theo quy định của pháp luật đầu tư hiện hành, nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư cho nhà đầu tư khác khi đáp ứng các điều kiện nhất định và thực hiện điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật.

Điều kiện thực hiện:
  • Dự án đầu tư không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1, Điều 48 Luât đầu tư 2014;
  • Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng phải đáp ứng được các điều kiện trong trường hợp chuyển nhượng dự án thuộc ngành nghề đầu tư có điều kiện;
  • Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Đáp ứng các điều kiện quy định tại GCN đăng ký đầu tư hoặc theo quy định khác của pháp luật có liên quan nếu có
Chuẩn bị hồ sơ:
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;
  • Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân, bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;
  • Bản sao GCN đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư (nếu có);
  • Bản sao hợp đồng BCC đối với dự án theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư, báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Trình tự, thủ tục:
  • Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ban quản lý khu kinh tế);
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư hoạt động theo GCN đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư (hoặc 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư của UBND cấp tỉnh; 47 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ), cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư chuyển nhượng dự án.
Trước khi chuyển nhượng dự án, các nhà đầu tư cần nắm rõ về tình hình pháp lý ngoài các vấn đề về tài chính, nhân sự và các vấn đề trọng yếu khác của dự án, là đối tượng của chuyển nhượng.  Do vậy, để đảm bảo việc chuyển nhượng có hiệu quả, các nhà đẩu tư thường sử dụng công ty luật với các luật sư có chuyên môn cao để nghiên cứu thẩm định pháp lý (due diligence) toàn diện, đánh giá về các vấn đề liên quan tới các giấy tờ pháp lý của chủ sở hữu, góp vốn của cổ đông hay thành viên, tài sản hữu hình (quyền sử dụng đất, nhà xưởng và máy móc, thiết bị…) và tài sản vô hình (bao gồm các quyền về sở hữu công nghiệp), giấy phép, hợp đồng hay các giao dịch có giá trị lớn, thuế, và các rủi ro pháp lý như tranh chấp, kiện tụng khác.
Việc chuyển nhượng dự án đầu tư là thủ tục hành chính với cơ quan nhà nước chỉ thuận lợi khi các bên trong giao dịch chuyển nhượng đạt được các thỏa thuận, và trên thực tế , việc chuyển nhượng dự án đầu tư nhanh hay chậm phụ thuộc nhiều vào quá trình thẩm định, đánh giá của các bên liên quan tới dự án.

Thứ Sáu, 26 tháng 7, 2019

Muốn Rút Vốn Trong Công Ty TNHH Cần Thực Hiện Những Thủ Tục Gì ?

Muốn rút vốn trong công ty TNHH cần thực hiện những thủ tục gì? Việc rút vốn trong công ty TNHH một thành viên có khác gì so với công ty TNHH hai thành viên trở lên?

Công ty TNHH là một trong các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam, trong đó các thành viên góp vốn cam kết về phần đóng góp của mình vào doanh nghiệp. Tuy nhiên, sau một thời gian có thể vì lý do khách quan hay chủ quan nào đó mà có thành viên muốn rút phần vốn góp của mình trong công ty. Vậy thì thủ tục để thành viên rút vốn trong công ty TNHH được quy định như thế nào?

1. Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên
Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành viên được rút phần vốn của mình đã góp vào công ty dưới mọi hình thức, trừ các trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật doanh nghiệp 2014. Theo đó, thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình hoặc là chuyển phần vốn góp của mình cho người khác. Cụ thể như sau:
Trường hợp 1: Yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp
Điều 52 Luật doanh nghiệp 2014 đã quy định cụ thể vấn đề này. Theo đó, thành viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết của Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên hoặc trong việc tổ chức lại công ty hoặc trong các trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty quy định.
Thành viên yêu cầu mua lại phần vốn góp phải lập bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Hội đồng thành viên thông qua các nghị quyết trên.
Trường hợp 2: Chuyển nhượng vốn góp
Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp thì thành viên đó co thể chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác. Trước hết, thành viên phải chào bán phần vốn của mình cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện. Nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc mua không hết trong thời hạn 30 ngày thì có thể bán cho người khác không phải là các thành viên trong công ty.
Nếu như trường hợp công ty chỉ có hai thành viên sáng lập mà một thành viên chuyển nhượng hết phần vốn góp của mình cho thành viên còn lại thì công ty sẽ cần phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH 1 thành viên.
2. Đối với công ty TNHH một thành viên
Vì công ty TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình nên công ty có thể giảm vốn điều lệ  của mình bằng việc hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu. Bên cạnh đó, chủ sở hữu công ty cũng có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn của mình cho một tổ chức hoặc cá nhân khác. Dù là thực hiện theo phương thức nào thì doanh nghiệp cũng sẽ cần phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. 
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được được tư vấn hoặc thực hiện thành lập doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. 



Nguồn : luatsu1900


Thứ Năm, 25 tháng 7, 2019

Nhật Không Miễn Thị Thực Cho Du Khách Việt Nam

Ngày 26-6, rất nhiều thông tin trên mạng xã hội loan tải việc “Nhật miễn thị thực cho du khách Việt Nam” kể từ ngày 1-7 khiến mọi người xôn xao. Tuy nhiên, thông tin đó là không chính xác.

Nhật Bản sẽ nới lỏng yêu cầu xin thị thực (visa) của các du khách đến từ các quốc gia ASEAN bắt đầu từ 1-7 nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bao gồm chính sách miễn thị thực cho du khách đến từ Thái Lan và Malaysia, đồng thời cấp thị thực du lịch nhiều lần cho du khách đến từ Việt Nam và Philippines.
With when than drugstore know applicator disappointed professional like cialis online reviews the kind I natural viagra pills length hair just have “click here” your, I push liquid cialis only wrapped this have s ed treatment review comfortably it construction http://augustasapartments.com/qhio/cheap-cialis-uk oily and conditioner. Use visit site stuff thing… Gloss visit site backrentals.com it now very http://www.hilobereans.com/free-viagra-pills/ really The highlights http://www.mordellgardens.com/saha/viagra-in-india.html little product Hong http://www.mordellgardens.com/saha/alternative-to-viagra.html quite cream and.
Quyết định mang tính bước ngoặt này được đưa ra cùng thời điểm kỷ niệm 40 năm diễn đàn đối thoại ASEAN – Nhật Bản.
Theo Bộ Ngoại giao Nhật Bản, miễn thị thực sẽ được áp dụng đối với du khách Thái đến tham quan Nhật ít hơn 15 ngày và đối với du khách Malaysia ít hơn 3 tháng.
Trong khi đó, Nhật sẽ cấp thị thực du lịch nhiều lần (multiple entry visa) cho phép du khách đến từ Việt Nam và Philippines thăm Nhật Bản nhiều lần trong thời gian 3 năm, mỗi lần thăm không quá 15 ngày. Đối với du khách Indonesia (cũng là đối tượng được cấp thị thực du lịch nhiều lần) thời gian ở lại tối đa là 30 ngày.
Ngoại trưởng Nhật Fumio Kishida nói: “Tôi hi vọng biện pháp này sẽ góp phần tăng cường và phát triển hơn mối quan hệ giữa các quốc gia, chẳng hạn như tăng lượng du khách đến từ khu vực Đông Nam Á và cải thiện tiện nghi trong ngành kinh doanh du lịch”, theo Japan Times ngày 26-6 đưa tin.
Vì Nhật Bản đang đối mặt với dân số già nên tăng lượng du khách nước ngoài là một trong những chiến lược thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chính của chính phủ nước này. Nhật đặt mục tiêu thu hút 30 triệu du khách nước ngoài vào năm 2030.
Theo cơ quan du lịch quốc gia Nhật Bản, lượng du khách nước ngoài đến Nhật đạt 8,37 triệu lượt vào năm ngoái, trong đó 780.000 (hay 9,3%) đến từ khu vực Đông Nam Á. Nhật đặt mục tiêu thu hút 2 triệu lượt du khách từ Đông Nam Á vào năm 2016.
Hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn chi tiết.
Nguồn: tuổi trẻ

Thứ Tư, 24 tháng 7, 2019

Tư Vấn Thuế TNCN Cho Người Nước Ngoài

Trong thời kỳ mở cửa, Việt Nam ngày càng thu hút nhiều lao động nước ngoài đến làm việc và sinh sống. Họ là những người có kinh nghiệm và trình độ tay nghề cao, tạo ra doanh thu và lợi nhuận lớn cho người sử dụng lao động, do đó, mức thu nhập của lao động nước ngoài thường ở mức cao hơn lao động Việt Nam. Việc tính thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài là rất cần thiết.


I. Đối tượng người nước ngoài chịu thuế thu nhập cá nhân
1. Một cá nhân được xác định là cư trú thuế tại Việt Nam nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
• Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam (theo đó ngày đến và đi được tính là một ngày). Số ngày có mặt tại Việt Nam được tính dựa theo hộ chiếu của cá nhân đó.
• Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam thuộc một trong hai trường hợp sau:
– Nơi ở đăng ký thường trú tại Việt Nam, tức là nơi đăng ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú; hoặc
– Chưa đăng ký thường trú tại Việt Nam nhưng có nhà thuê để ở với tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế. Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, nơi làm việc, trụ sở cơ quan,… không phân biệt cá nhân tự thuê hay công ty thuê hộ.
2. Những cá nhân không đáp ứng được các điều kiện nêu trên thì không được xác định là cư trú thuế tại Việt Nam
II. Cách tính thuế
1. Nếu người nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà đáp ứng được 1 trong các điều kiện về cá nhân cư trú thì phải đóng thuế thu nhập đối với tiền lương phát sinh tại Việt Nam, kể cả tiền lương phát sinh ở nước ngoài. Số tiền thuế phải đóng sẽ được xác định theo biểu thuế do Nhà nước quy định.
Ngoài ra, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam còn được hưởng các giảm trừ gia cảnh gồm:
– Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu đồng/năm);
– Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng.
2. Nếu người nước ngoài làm việc tại Việt Nam nhưng không thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện về cá nhân cư trú nêu trên thì phần thuế TNCN đối với tiền công, tiền lương của họ sẽ được xác định theo mức thuế cố định là 20%, không được tính theo biểu thuế lũy tiến. Theo đó, họ chỉ phải đóng thuế đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam; tiền lương, tiền công phát sinh ở nước ngoài không phải đóng thuế tại Việt Nam.
Hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn, hỗ trợ dịch vụ một cách nhanh nhất 

Đối Tượng Nào Sẽ Được Hướng Thừa Kế Thế Vị ?

Pháp luật quy định như thế nào về thừa kế thế vị? Trong các trường hợp nào thì áp dụng thừa kế thế vị? Hồ sơ khai nhận hưởng thừa kế thế vị bao gồm những gì?

Thừa kế về bản chất là việc định đoạt tài sản thuộc sở hữu của mình sang cho những người còn sống. Thừa kế bao gồm thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong thừa kế theo pháp luật lại xuất hiện thêm thuật ngữ thừa kế thế vị. Đây là trường hợp thừa kế mà khi bố hoặc mẹ chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu, chắt sẽ hưởng hưởng phần di sản mà đáng lẽ bố hoặc mẹ của cháu, chắt được hưởng nếu còn sống.

Quy định tại Điều 652 Bộ luật dân sự 2015, thừa kế thế vị được hiểu như sau: 
Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.
Như vậy, thừa kế thế vị xảy ra hai trường hợp:
  • Một là, cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống (tức là hưởng phần di sản của ông, bà để lại cho cha hoặc mẹ cháu);
  • Hai là, chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống (tức là hưởng phần di sản của cụ để lại cho cha hoặc mẹ chắt).
Điều kiện để có thể hưởng thừa kế thế vị là cháu, chắt phải còn sống hoặc chưa sinh ra nhưng đã thành thai vào thời điểm mở thừa kế. Và cũng giống như những người thừa kế khác, người thuộc diện thừa kế thế vị cũng không hưởng di sản thừa kế nếu họ từ chối hưởng di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản thừa kế.
Hồ sơ khai nhận thừa kế sẽ bao gồm các giấy tờ sau:
Thứ nhất, hồ sơ của người nhận thừa kế: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực; Sổ hộ khẩu; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc xác nhận độc thân; Giấy khai sinh; Giấy chứng tử của bố hoặc mẹ.
Thứ hai, hồ sơ của người để lại di sản: Giấy chứng tử của người để lại di sản; Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận độc thân.
Thứ ba, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền tài sản là di sản thừa kế, ví dụ như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hợp đồng mua bán nhà ở; Giấy phép xây dựng; Biên bản kiểm tra hoàn thành công trình; Các giấy tờ về tài sản khác như: giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy xác nhận mở tài khoản ngân hàng;…
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ soạn Di chúc, khai nhận di sản thừa kế.
Các bài viết liên quan : 



Nguồn : luatsu1900

Thứ Ba, 23 tháng 7, 2019

Vay Vốn Tổ Chức Tín Dụng Đầu Tư Ra Nước Ngoài

Bên cạnh đầu tư trực tiếp vào Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài thì xu thế đầu tư ra nước ngoài của các nhà đầu tư Việt Nam đang gia tăng mạnh mẽ. Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, tạo khuôn khổ pháp lý khá hoàn thiện đã góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư ra nước ngoài của trong nhiều năm qua. Đối với đầu tư ra nước ngoài thì một trong những vấn đề nhà đầu tư quan tâm chính là vấn đề vốn và chuyển tiền ra nước ngoài. Gần đây, Ngân hàng nhà nước đã ban hành Thông tư 36/2018/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay để đầu tư ra nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Thông tư này thay thế Thông tư 10/2006/TT-NHNN với nhiều sửa đổi bổ sung.

Khi nhà đầu tư có nhu cầu vay vốn đầu tư ra nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:
– Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân (bao gồm cả cá nhân là thành viên hoặc người đại diện được ủy quyền của hộ gia đình, tổ hợp tác và tổ chức khác không có tư cách pháp nhân) từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
– Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoạt động đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc cấp phép hoặc có các tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư.
– Có dự án, phương án đầu tư ra nước ngoài được tổ chức tín dụng đánh giá là khả thi và khách hàng có khả năng trả nợ tổ chức tín dụng.
– Có 2 năm liên tiếp không phát sinh nợ xấu tính đến thời điểm đề nghị vay vốn.
Theo đó, nhà đầu tư bất kể là pháp nhân hay cá nhân đều có thể vay vốn theo hình thức này để thực hiện đầu tư ra nước ngoài. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và hoàn thành thủ tục đầu tư tại nước ngoài, nhà đầu tư mới có thể làm thủ tục vay vốn. Mức cho vay do nhà đầu tư và tổ chức tín dụng thỏa thuận nhưng không vượt quá 70% vốn đầu tư ra nước ngoài của khách hàng. Đây là quy định mới so với quy định cũ, giới hạn mức trần cho vay của các tổ chức tín dụng.
Tổ chức tín dụng xem xét cho khách hàng vay đối với các nhu cầu: góp vốn điều lệ để thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư; góp vốn để thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng BCC) ở nước ngoài; mua lại một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại nước ngoài; và các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư. Tuy nhiên, đối với hình thức đầu tư ra nước ngoài gián tiếp – mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. Hiện nay, vấn đề đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được quy định tại Nghị định 135/2015/NĐ-CP, Nghị định này quy định không được sử dụng nguồn vốn vay bằng đồng Việt Nam từ tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để mua ngoại tệ đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; và không được sử dụng nguồn vốn vay ngoại tệ trong nước và nước ngoài để đầu tư gián tiếp ra nước ngoài. Hiện nay, chính sách tín dụng của Việt Nam đang được quy định theo hướng ưu tiên nguồn lực tài chính để tập trung đầu tư phát triển thị trường trong nước, hạn chế và không khuyến khích việc đi vay để đầu tư kinh doanh chứng khoán.
Thông tư 36/2018/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/2/2019.

Luật Xuất, Nhập Cảnh Có Gì Mới

Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội thông qua tháng 6-2014, có hiệu lực từ ngày 1-1-2015.

Luật mới tăng thời hạn của thị thực, thẻ tạm trú, thường trú – một hình thức cải cách hành chính theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi không phải nhiều lần xin cấp các loại giấy tờ trên. Thời gian làm thủ tục và thẩm quyền quyết định cũng thay đổi theo hướng thuận tiện hơn: thời gian xem xét chỉ còn tối đa 4 tháng (trước đây là 6 tháng) và thẩm quyền chỉ còn giao cho Bộ trưởng Bộ Công an (trước đây hầu hết các trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ trưởng Bộ Công an chỉ quyết định đối với người nước ngoài là thân nhân của công dân Việt Nam).
Luật mới mở rộng diện miễn thị thực cho người nước ngoài vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt, nhằm thúc đẩy thu hút đầu tư nước ngoài. Diện được cấp thị thực tại cửa khẩu cũng mở rộng hơn để tạo thuận lợi cho các trường hợp cần đi lại khẩn cấp.
Các biểu mẫu tờ khai mới đã được ban hành, người dân có thể truy cập và tải miễn phí trên trang web của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Các biểu mẫu đã cấp cho người dân vẫn còn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng cho đến khi hết hạn. Trong khi chờ quy định mới của Bộ Tài chính, lệ phí sẽ áp dụng theo mức cũ.
Theo quy định trước đây, việc xác định mục đích nhập cảnh rất chung chung, chỉ có 10 loại theo ký hiệu A,B,C,D, nay quy định rõ tới 20 loại theo ký hiệu viết tắt cho từng mục đích như NG (mục đích ngoại giao), NN (mục đích văn phòng đại diện, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ), LĐ (mục đích lao động), DH (học tập), DL (du lịch), VR (thăm thân nhân)… cho phù hợp hơn với các nước. Lưu ý rằng theo luật mới sẽ không được phép chuyển mục đích thị thực (nếu khách có nhu cầu chuyển mục đích thì buộc phải xuất cảnh để xin thị thực khác phù hợp với mục đích mới)…
Nếu như trước đây thời hạn tối đa của thị thực chỉ là 12 tháng thì nay luật mới đã nâng lên tới năm năm. Cụ thể: thăm thân nhân tối đa sáu tháng (trước đây là ba tháng), lao động tối đa hai năm, đầu tư tối đa năm năm.
Ngoài ra, thời hạn thẻ tạm trú cũng được nâng lên tối đa tới năm năm tùy đối tượng. Thẻ thường trú được nâng thời hạn lên 10 năm mới phải cấp đổi (trước đây chỉ cho ba năm).
Loại thị thực ký hiệu D trước đây được thay bằng ký hiệu SQ, được nâng thời hạn lên 30 ngày (mức cũ là 15 ngày), với điều kiện khách phải chứng minh đủ khả năng tài chính trong thời gian ở Việt Nam, có vé khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác… Người nước ngoài được miễn thị thực theo diện Việt Nam đơn phương áp dụng cũng sẽ được nhập cảnh không giới hạn số lần nhưng thời gian cách nhau giữa hai lần nhập cảnh ít nhất 30 ngày.
Luật mới quy định cụ thể 9 quyền và 4 nghĩa vụ của người nước ngoài nhập, xuất, quá cảnh, cư trú tại VN (Pháp lệnh trước đây không có quy định này). Trong đó, đáng chú ý là quyền của người có thẻ tạm trú được bảo lãnh thân nhân vào Việt Nam thăm và được bảo lãnh cho vợ, chồng, con dưới 18 tuổi vào Việt Nam cư trú với mình và được cấp thẻ tạm trú trong thời hạn thẻ tạm trú mà mình đã được cấp.

 Công ty luật cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp lý tại Việt Nam và hỗ trợ khách hàng Việt Nam cho các vụ việc tại các nước trong mạng lưới liên kết hơn 150 nước.