CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Chủ Nhật, 14 tháng 7, 2019

Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh Đà Nẵng Chuyển Ra Hà Nội


Kể từ tháng 8 năm 2018, theo đề án sắp xếp laị bộ máy hành chính của Chính phủ và Bộ Công an, Cục quản lý Xuất nhập cảnh tại Đà Nẵng đã sát nhập với Cục quản lý xuất nhập cảnh Hà Nội. Vì vậy những thủ tục liên quan đến xuất nhập cảnh cho công dân Việt Nam và công dân nước ngoài (Cấp thị thực, miễn thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ….) sẽ được thực hiện tại Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội.
Đối với các thủ tục được làm tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh Đà Nẵng như: Cấp hộ chiếu, thẻ tạm trú, thường trú sẽ nộp hồ sơ tại Phòng quản lý xuất nhập cảnh Đà Nẵng, sau đó Phòng quản lý xuất nhập cảnh Đà Nẵng tiếp nhận và sẽ chuyển cho Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội, sau đó sẽ chuyển kết quả về lại Đà Nẵng.
Tuy nhiên, đối với những thủ tục được làm trực tiếp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh Đà Nẵng, như xin cấp thị thực, người nộp hồ sơ phải gửi hồ sơ trực tiếp cho Cục quản lý xuất nhập cảnh Hà Nội. Như vậy, đối với một số doanh nghiệp, cá nhân ở Đà Nẵng không có thời gian, kinh nghiệm để xin cấp thị thực, việc gửi hồ sơ từ Đà Nẵng ra Hà Nội, thay đổi, chỉnh sửa hồ sơ (nếu có) sẽ gặp rất nhiều khó khăn, bất tiện.
Công ty Luật TNHH ANT có trụ sở chính tại Hà Nội và chi nhánh tại Đà Nẵng, cùng với năng lực và kinh nghiệm làm việc, chúng tôi hoàn toàn có khả năng hỗ trợ cho các cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu xin cấp hồ sơ nhập cảnh, cư trú để tiến hành các hoạt động kinh doanh, làm việc tại Đà Nẵng.

Nguồn : http://www.antlawyers.com/cuc-quan-ly-xuat-nhap-canh-da-nang-chuyen-ra-ha-noi/

Thứ Năm, 11 tháng 7, 2019

Điều Kiện Để Được Nhập Quốc Tịch Việt Nam Là Gì ?

Quốc tịch Việt Nam có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi công dân Việt Nam? Để được nhập quốc tịch Việt Nam thì cần phải đáp ứng các điều kiện nào?

Quốc tịch là yếu tố gắn liền với mỗi công dân, thể hiện một ý nghĩa nhất định đối với quốc gia mà họ mang quốc tịch. Đối với Việt Nam, Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam. 

Mỗi đứa trẻ sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật quốc tịch 2008 sửa đổi bổ sung 2014.
Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam. Người muốn xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi cư trú, bao gồm các giấy tờ sau: Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam; bản sao giấy khai sinh hoặc hộ chiếu; bản khai lý lịch; bản khai lý lịch tư pháp; giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt; giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam và giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.
Để được nhập quốc tịch Việt Nam thì công dân nước ngoài và người không quốc tịch phải đáp ứng các điều kiện luật định quy định cụ thể tại Điều 19 Luật quốc tịch 2008 sửa đổi bổ sung 2014. Theo đó, họ phải là những người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam. Đây là điều kiện tiên quyết không thể thiếu khi xin nhập quốc tịch Việt Nam.
Bên cạnh đó, người xin nhập quốc tịch Việt Nam còn phải biết Tiếng Việt để đảm bảo hòa nhập cộng đồng; đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam và có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam. Tuy nhiên đây là những điều kiện mềm, khi mà có những đối tượng vẫn được nhập quốc tịch Việt Nam không phải đáp ứng các điều kiện này.
Cụ thể áp dụng đối với các trường hợp người đó là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam hoặc có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc việc nhập quốc tịch Việt Nam của người đó sẽ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Khi đáp ứng các điều kiện trên và đã nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và giải quyết. Chủ tịch nước sẽ là  người ký quyết định để nhập quốc tịch Việt Nam cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch.
Trên đây là bài tư vấn chúng tôi về điều kiện để nhập quốc tịch Việt Nam.Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ xin nhập quốc tịch Việt Nam.


Nguồn : Luatsu1900


Thứ Tư, 10 tháng 7, 2019

Thủ Tục Bổ Sung Ngành Nghề Kinh Doanh Của Công Ty TNHH

Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH như thế nào?

Hồ sơ :
  1. Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh (do người đại diện theo pháp luật kí), gồm các nội dung:
  • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
  • Ngành, nghề đăng ký bổ sung;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
  1. Quyết định bằng văn bản của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh (trong đó phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty)
  2. Bản sao hợp lệ biên bản họp hoặc báo cáo kết quả kiểm phiếu (trường hợp công ty TNHH thông qua các quyết định theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản) về việc bổ sung ngành nghề kinh doanh của Hội đồng thành viên (Có chữ ký chủ tọa và người ghi biên bản) (Trong đó phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty).
  3. Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;
  4. Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);
  5. Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).
  6. Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.
  7. Trường hợp bổ sung ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền.
  8. Trường hợp bổ sung ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Nơi tiếp nhận: nộp hồ sơ giấy tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư nơi doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc trực tuyến tại dangkykinhdoanh.gov.vn
Thời hạn nộp hồ sơ: 10 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thay đổi ngành nghề kinh doanh.
Lệ phí: 200.000 đ/ lần cấp
Thời hạn trả kết quả: Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng đăng kí kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ hoặc Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.

Những Quy Định Cần Chú Ý Của Luật An Ninh Mạng

Luật An ninh mạng khi chính thức có hiệu lực vào ngày 1/1/2019 sẽ siết chặt hơn nữa các hoạt động trên môi trường mạng. Điều này cũng đòi hỏi mỗi cá nhân sử dụng Internet phải hiểu các quyền được phép và có trách nhiệm tuân thủ pháp luật nhằm xây dựng môi trường số an toàn, an ninh hơn.

Trước đây chưa có Luật An ninh mạng, các hành vi phạm pháp luật trên mạng thiếu cơ chế kiểm tra, giám sát, xử phạt. Những thông tin xấu độc, cùng với những tin tức giả mạo, xâm phạm quyền riêng tư, ảnh hưởng tiêu cực đến thuần phong, mỹ tục,… lan truyền rộng rãi mà không có cơ chế xử phạt trong khi những hành vi tương tự xảy ra ngoài xã hội sẽ bị xử phạt hành chính, dân sự hoặc thậm chí là hình sự tùy từng hành vi. Đặc biệt nghiêm trọng là các thế lực chống phá thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”, định hướng tiêu cực các thông tin. Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, âm mưu này được triển khai dưới nhiều phương thức khác nhau, và không gian mạng trở thành môi trường lý tưởng cho các âm mưu đó. Không gian mạng trở thành môi trường lý tưởng để thực hiện các hành vi đó vì khó có thể xử lý. Luật An ninh mạng tạo ra khung pháp lý quản lý nhà nước trên Internet, đưa các hoạt động trên Internet vào chịu sự điều chỉnh của pháp luật quy chiếu vào các hành vi trong Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự. Mỗi cá nhân hoàn toàn có đầy đủ các quyền và lợi ích trên Internet miễn rằng không vi phạm quy định của luật. Nếu vi phạm sẽ chịu chế tài tương ứng.
Các hành vi bị cấm do Luật An ninh mạng quy định tại Điều 8 có thể kể đến như: Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử, xúc phạm tôn giáo, kỳ thị giới tính, phân biệt chủng tộc; mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin dâm ô, đồi trụy phá hoại thuần phong mỹ tục; thông tin tuyên truyền xuyên tạc, chia rẽ, gây hấn; thông tin bịa đặt sai sự thật; cấm kinh doanh đa cấp, đánh bạc qua mạng internet;… Người nào có hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Luật không có bất cứ quy định nào thiết lập sự áp đặt cấm đoán hay cản trở công dân hoạt động trên không gian mạng nói chung hay mạng xã hội nói riêng cũng như hạn chế quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí của công dân. Các quy định trên cũng được quy định là hành vi vi phạm pháp luật trong Bộ luật Hình sự.
Bên cạnh đó, lực lượng bảo vệ an ninh mạng gồm: Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; Lực lượng bảo vệ an ninh mạng được bố trí tại Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; Tổ chức, cá nhân được huy động tham gia bảo vệ an ninh mạng.
Ngoài những điều khoản trên, Luật An ninh mạng còn có một điểm đáng chú ý đó là yêu cầu các công ty quy định về bảo đảm an toàn thông tin trên không gian mạng tại Khoản 3 Điều 26, yêu cầu doanh nghiệp trong nước và ngoài nước cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích, xử lý dữ liệu về thông tin cá nhân, dữ liệu về mối quan hệ của người sử dụng dịch vụ, dữ liệu do người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam tạo ra phải lưu trữ dữ liệu này tại Việt Nam. Đến nay, ngoài Việt Nam đã có hơn 18 quốc gia thành viên của WTO (trong đó có Hoa Kỳ, Canada, Úc, Đức, Pháp) quy định bắt buộc phải lưu trữ dữ liệu trong lãnh thổ quốc gia. Bên cạnh những tranh cãi do quy định này gây ra, không thể phủ nhận những điểm tích cực nhất định. Nếu gặp sự cố gián đoạn sẽ được xử lý nhanh hơn; cơ quan chức năng sẽ quản lý tốt hơn hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này; khi có hành vi xâm phạm an ninh mạng, việc phối hợp xử lý thông tin và hành vi vi phạm sẽ hiệu quả và khả thi hơn. Chính phủ sẽ sớm ban hành Nghị định hướng dẫn vệc lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam mà không gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác, kể cả doanh nghiệp khởi nghiệp.
Luật An ninh mạng ra đời đã hệ thống hóa, tập trung và nâng thành luật các quy định về quản lý an ninh mạng trước đây được ban hành và nằm rải rác tại nhiều quy định khác nhau. Mặc dù còn nhiều ý kiến trái chiều xoay quanh nhưng không thể phủ nhận những giá trị mà Luật An ninh mạng mang lại nhất là về mặt quản lý nhà nước, đặc biệt an ninh mạng là vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.

Dấu Hiệu Việc Xâm Phạm Bản Quyền Tác Giả

Như thế nào để phát hiện dấu hiệu việc xâm phạm bản quyền tác giả?


Tác phẩm nghệ thuật, văn học, nghệ thuật là thành quả từ công sức lao động trí tuệ của tác giả. Tuy nhiên, sau khi công bố hoặc xuất bản tác phẩm của mình, nhiều tác giả gặp phải tình trạng bị người khác tự ý sử dụng, in ấn, mua bán tác phẩm mà không xin phép tác giả. Đây chính là hành vi vi phạm quyền bản quyền tác giả. Việc xâm phạm quyền tác giả có thể gây ra những thiệt hại về vật chất bao gồm các tổn thất về tài sản cho tác giả khi thành quả lao động của mình bị người khác sử dụng mà không hỏi ý kiến cũng như trả tiền bản hành năm. Để đảm bảo quyền lợi của các tác giả, pháp luật nghiêm cấm việc xâm phạm quyền tác giả và quy định cụ thể chi tiết các hành vi xâm phạm quyền tác giả như sau:
  • Chiếm đoạt quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học.
  • Mạo danh tác giả.
  • Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả.
  • Công bố, phân phối tác phẩm có đồng tác giả mà không được phép của đồng tác giả đó.
  • Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
  • Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, trừ trường hợp pháp luật cho phép
  • Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
  • Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật cho phép.
  • Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Xuất bản tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Cố ý huỷ bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
  • Cố ý xoá, thay đổi thông tin quản lý quy
    ền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm.
  • Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
  • Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.
  • Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực Bản quyền tác giả và quyền liên quan, Công ty luật luôn sẵn sàng hỗ trợ và đại diện quý khách hàng trong việc bảo về bản quyền tác giả và quyền liên quan.

Nguồn : http://www.antlawyers.com/dau-hieu-viec-xam-pham-ban-quyen-tac-gia/

Thứ Ba, 9 tháng 7, 2019

BHYT Không Chi Trả Cho Những Hạng Mục Khám Chữa Bệnh Nào ?

Đối tượng được chi trả bảo hiểm y tế? Những hạng mục khám chữa bệnh nào bảo hiểm y tế không chi trả?

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện. Tham gia bảo hiểm y tế đảm bảo chia sẻ rủi ro cho những người cùng tham gia bảo hiểm y tế. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh có bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm y tế và người tham gia bảo hiểm y tế cùng chi trả.
Khi tham gia bảo hiểm y tế, mỗi người sẽ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế để làm căn cứ được hưởng các quyền lợi về bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế 2008 sửa đổi bổ sung 2014. Người tham gia bảo hiểm y tế được chi trả chi phí khám chữa bệnh theo các hạng mục được phép chi trả.Tuy nhiên, có một số hạng mục khám chữa bệnh không thuộc phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế.
Cụ thể bao gồm các chi phí đã được ngân sách nhà nước chi trả như: Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con; Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật bảo hiểm y tế trong trường hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật.
Bên cạnh đó, các chi phí sau đây cũng không được cơ quan bảo hiểm chi trả: Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng; Khám sức khỏe; Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị; Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ; Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ; Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi; Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng; Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa; Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác; Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần; Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.
Khi tham gia khám chữa bệnh tại bệnh viện theo chế độ bảo hiểm y tế, các bạn nên chú ý đến các quy định này để tránh nhầm lẫn trong việc thanh toán chi phí khám chữa bệnh. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ cần thiết.

Nguồn : luatsu1900


Thứ Hai, 8 tháng 7, 2019

Tư Vấn Thành Lập Công Ty Tại Hong Kong


Để thực hiện hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, mà cụ thể là đầu tư trực tiếp để kinh doanh tại Hong Kong, một trong những phương thức thực hiện là thành lập Công ty.
Có hai loại hình Công ty được thành lập tại Hong Kong là công ty tư nhân và công ty đại chúng. Nhưng hầu hết các công ty đăng ký tại Hong kong là công ty tư nhân.


Một công ty Hong kong có thể được thành lập trong vòng một ngày với dịch vụ đăng ký điện tử và dịch vụ ủy quyền. Dịch vụ đăng ký thông thường thông qua việc nộp giấy tờ sẽ mất 5 ngày làm việc.
Việc thành lập công ty, điều hành hoạt động, phát triển của công ty ở Hong Kong được quản lý bởi Sắc Lệnh Công ty. Một số quy định về việc thành lập Công ty tại Hong Kong như sau:
1. Tên Công ty
Việc thành lập Công ty mới hay thay đổi tên Công ty thì tên Công ty phải được xác thực phù hợp với viên chức của phòng Đăng ký. Tên mới phải không được trùng hoặc bị nhầm lẫn với tên của Doanh nghiệp đã đăng ký. Có một số cụm từ sẽ bị hạn chế đặt tên Công ty, ví dụ như “ngân hàng (bank), và trong tên Công ty bằng tiếng Anh hay tiếng Trung phải có cụm từ “Limited”.
Bằng cách tận dụng một công ty được mua lại với một tên thương mại khác, việc kinh doanh có thể thực hiện ngay lập tức và sau đó tên chính thức của công ty có thể thay đổi. Có thể đăng ký bảo hộ thương hiệu và dịch vụ tại HongKong, và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tốt.
2. Cổ đông
Yêu cầu việc thành lập Công ty phải có tối thiểu một cổ đông  là cá nhân hoặc công ty mà không cần phải hiện diện hoặc có trụ sở tại Hong Kong. Phổ biến ở hongkong là các cổ đông được bổ nhiệm. Người chủ sở hữu sẽ bổ nhiệm một người đứng tên cổ phần trong Công ty. Để bảo vệ lợi ích của các cổ đông, giữa cổ đông và người được bổ nhiệm sẽ ký một văn bản đơn giản về niềm tin (Trust agreement), văn bản này sẽ được chuyển cho người chủ sở hữu có lợi ích để được lưu giữ cùng với các chứng nhận cổ phần. Chủ sở hữu có lợi ích có thể điều hành hoạt động Công ty bất kỳ lúc nào.
3. Thành viên hội đồng quản trị
Tối thiểu là một thành viên hội đồng quản trị. Các thành viên hội đồng quản trị có thể là các cá nhân hoặc các công ty và không yêu cầu phải cư trú tại HongKong. Đối với các công ty tư nhân, Hội đồng quản trị phải gồm có ít nhất một thành viên quản trị là cá nhân.
Trên thực tế ở Hongkong, người được bổ nhiệm sẽ được chỉ định, đặc biệt là bởi những người chủ sở hữu nước ngoài, để trở thành thành viên hội đồng quản trị của công ty tư nhân trong nước. Nghĩa vụ của các thành viên này được đề ra trong các điều khoản của Điều  lệ công ty. Các hãng luật hoặc các cá nhân uy tín của ANT Lawyers có thể đại diện hỗ trợ khách hàng đứng tên thành viên hội đồng quản trị của công ty tại Hongkong khi được yêu cầu.
4. Thư ký
Mỗi một công ty phải có một thư ký có thể là một cá nhân đăng ký cư trú tại Hongkong hoặc một công ty Hongkong. Thư ký của công ty sẽ có trách nhiệm thực hiện các báo cáo định kỳ lại viên chức của phòng đăng ký Công ty, lưu trữ các Giấy tờ, sổ sách pháp lý của công ty, sắp xếp các cuộc họp của các thành viên, vv…. Công ty Luật ANT có thể cung cấp cho khách hàng các dịch vụ thư ký để thành lập Công ty tại Hong Kong.
5. Vốn điều lệ.
Không có quy định nào về vốn tối thiểu và tối đa đối với vốn điều lệ của công ty. Sắc Lệnh Công ty mới đã bãi bỏ quy định của Cổ phiếu có mệnh giá. Tất cả các công ty được thành lập dưới Sắc lệnh Công ty mới không có cổ phiếu mệnh giá và mệnh giá của cổ phiếu danh nghĩa của Các công ty đã thành lập sẽ trở thành cổ phiếu không mệnh giá. Chỉ có duy nhất tối thiểu một cổ phiếu được ban hành và có thể bị giữ bởi một công ty hoặc một cá nhân. Việc thành lập giấu tên có thể được thực hiện bằng các cổ đông được bổ nhiệm.
Chúng tôi có thể tư vấn các quy định và hỗ trợ Khách hàng thành lập Công ty tại HongKong với các dịch vụ đứng tên Công ty, dịch vụ thư ký với thời gian nhanh chóng nhất, thủ tục đơn giản nhất cho Quý Khách hàng.