CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Ba, 11 tháng 6, 2019

Thủ Tục Giải Thể Doanh Nghiệp

Hiện tại các thủ tục, cơ sở pháp lý và cơ chế vận hành bộ máy hành chính nhà nước trong việc giải thể doanh nghiệp vẫn còn rất phức tạp, mất nhiều công đoạn.

Để rút ngắn nhất thời gian và chi phí khi giải quyết vấn đề giải thể doanh nghiệp, chúng tôi công ty luật ANT Lawyers chuyên tư vấn và cung cấp các dịch vụ liên quan tới giải thể doanh nghiệp nhằm đáp ứng một cách hiệu quả những mong muốn của khách hàng.

1.Doanh nghiệp bị giải thể khi nào?
– Trong Điều lệ công ty, thời gian hoạt động đã hết mà không có quyết định gia hạn.
– Chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty, Đại hội đồng cổ đông, những cá nhân tổ chức có đủ thẩm quyền ra quyết định doanh nghiệp giải thể.
– Khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
– Doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2005 trong thời hạn sáu tháng liên tục.
2.Hồ sơ giải thể doanh nghiệp:
a) Giấy quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định của Tòa án về tuyên bố giải thể doanh nghiệp;
b) Giấy chứng nhận kinh doanh hoặc đầu tư;
c) Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp;
d) Số hóa đơn giá trị gia tăng chưa sử dụng;
e) Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xả hội;
f) Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
g) Báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động.
3.Lý do doanh nghiệp cần chọn dịch vụ giải thể của ANT Lawyers?
ANT Lawyers là công ty Luật cung cấp các dịch vụ tư vấn giải thể doanh nghiệp và nhiều dịch vụ khác tại Việt Nam , do các luật sư và cộng sự có kinh nghiệm và chuyên môn cao về pháp lý điều hành.
Với đội ngũ luật sư giỏi, chuyên nghiệp và nhiệt tình, dịch vụ giải thể doanh nghiệp của ANT Lawyers sẽ mang lại chất lượng dịch vụ tốt nhất, chi phí dịch vụ phải chăng cho quý khách hàng.
Việc giải thể doanh nghiệp mất nhiều thời gian và hao phí nhiều sức, nhiều thủ tục rờm rà rắc rối, hãy để chúng tôi làm nó giúp bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Nguồn :http://www.antlawyers.com/thu-tuc-giai-the-doanh-nghiep/

Thứ Hai, 10 tháng 6, 2019

Chuyển Nhượng Dự Án Bất Động Sản Cần Đáp Ứng Điều Kiện Gì?

Chuyển nhượng dự án bất động sản cần đáp ứng điều kiện gì?


Theo Đ 49, Luật Kinh Doanh Bất Động Sản 2014, điều kiện chuyển nhượng dự án bất động sản như sau:
1. Dự án bất động sản được chuyển nhượng phải có các điều kiện sau đây:
a) Dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc quy hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt;
b) Dự án, phần dự án chuyển nhượng đã hoàn thành xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng. Đối với trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thì phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt;
c) Dự án không có tranh chấp về quyền sử dụ
ng đất, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Không có quyết định thu hồi dự án, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp có vi phạm trong quá trình triển khai dự án thì chủ đầu tư phải chấp hành xong quyết định xử phạt.
2. Chủ đầu tư chuyển nhượng dự án đầu tư đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với toàn bộ hoặc phần dự án chuyển nhượng.
3. Chủ đầu tư nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản phải là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, có đủ năng lực tài chính và cam kết tiếp tục việc triển khai đầu tư xây dựng, kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiến độ, nội dung dự án.
Nếu khách hàng quan tâm tới dịch vụ tư vấn pháp lý trong lĩnh vực bất động sản đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hãy gửi yêu cầu để luật sư  tư vấn.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/chuyen-nhuong-du-an-bat-dong-san-can-dap-ung-dieu-kien-gi/#ixzz5qVW8ghQf

Giải Đáp Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Lao Động

Các Công ty, doanh nghiệp, nhà máy lớn không thể thiếu nguồn nhân lực chính đó là người lao động. Có người lao động bằng trí óc, có người lao động bằng chân tay. Vậy người lao động đã biết quyền lợi của mình khi làm việc trong các doanh nghiệp như thế nào chưa ? Các doanh nghiệp đã nắm rõ về luật lao động chưa? Hôm nay chúng ta cũng thảo luận nhé.



  • Vai trò của hợp đồng lao động trong hoạt động quản trị doanh nghiệp như thế nào ?
Bất kì hoạt động quản lý nào, dù là quản lý nói chung hay quản lý lao động nói riêng muốn thực hiện được thì chủ thể quản lý đều phải thiết lập các công cụ, phương tiện để quản lý. Trong lĩnh vực luật lao động, chủ thể có quyền quản lý người lao động. Ấn vào để đọc tiếp .

  • Cần lưu ý những khi đóng tiền bảo hiểm xã hội của người lao động ?

Kể từ 1/1/2019, tiền lương tối thiểu tính đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH ) của người lao động như sau:
Vùng I: 4.180.000 đồng; Vùng II: 3.710.000 đồng; Vùng III: 3.250.000 đồng với, Vùng IV: 2.920.000 đồng.
  • Quy định pháp luật lao động về làm thêm giờ là gì ?

Theo quy định của Bộ luật Lao động, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và 48 giờ trong 01 tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 01 tuần. Đây là thời giờ làm việc cố định áp dụng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào sử dụng lao động.
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật sẽ bị xử lý như thế nào ?
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một trong hai bên gồm người lao động (NLĐ) hoặc người sử dụng lao động (NSDLĐ) có thể tự chấm dứt hợp đồng không cần có thỏa thuận với bên còn lại nhưng vẫn được pháp luật công nhận. Đơn phương chấm dứt hợp đồng chỉ được chấp nhận trong một số trường hợp luật định. 

Chủ Nhật, 9 tháng 6, 2019

Phạt Tiền Đến 10 Triệu Đồng Nếu Đặt Tên Doanh Nghiệp Gây Nhầm Lẫn.

Phạt tiền đến 10 triệu đồng nếu đặt tên doanh nghiệp gây nhầm lẫn. Đó là một trong những nội dung tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư sửa đổi, bổ sung Nghị định 155/2013/NĐ-CP đang được áp dụng hiện nay.
Nghị định này bổ sung nhiều quy định xử phạt về việc vi phạm khi đăng ký doanh nghiệp, thành lập doanh nghiệp


Dưới đây là một số mức phạt mới được bổ sung tại Nghị định này:
– Không báo cáo hay báo cáo không đúng hạn về việc thay đổi thông tin của người quản lý doanh nghiệp như Thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ ph
ần, thành viên Ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc sẽ bị phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng.
– Phạt từ 1 – 2 triệu đồng nếu không thông báo hay thông báo không đúng hạn về việc tạm ngừng kinh doanh. Ngoài ra, không thông báo khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh; không thông báo hoặc thông báo không đúng hạn về thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty với công ty cổ phần, chào báo cổ phần riêng lẻ với công ty cổ phần, thời hạn quyết định giải thể doanh nghiệp cũng được áp dụng mức phạt này.
– Đặt tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở hữu của doanh nghiệp bị phạt tiền từ 5 – 10 triệu đồng. Đồng thời, buộc phải thay đổi tên doanh nghiệp với hành vi vi phạm này.
– Phạt từ 1 – 5 triệu đồng nếu thành lập doanh nghiệp tư nhân khi đang là chủ hộ kinh doanh hoặc công ty thành viên hợp danh. Đồng thời buộc chấm dứt các chức danh chủ hộ kinh doanh hoặc thành viên công ty hợp danh với hành vi vi phạm.
– Hộ kinh doanh không được quyền thành lập những vẫn cố tình thành lập thì bị phạt tiền từ 3 – 5 triệu đồng.
Xem thêm các mức phạt được bổ sung trong các lĩnh vực đấu thầu, đầu tư…tại dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 155/2013/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/phat-tien-den-10-trieu-dong-neu-dat-ten-doanh-nghiep-gay-nham-lan/#ixzz5qQD8L500

Thứ Sáu, 7 tháng 6, 2019

Bước Đầu Để Thành Lập Một Doanh Nghiệp

Với tốc độ phát triển của kinh tế của nước ta hiện nay. 
Các doanh nghiệp , công ty mọc lên như nấm sau mưa.
Vậy các chủ doanh nghiệp  đã biết rõ về luật doanh nghiệp 2014 chưa ? Các cá nhân sắp thành lập doanh nghiệp, công ty đã biết những thủ tục, quy trình như thế nào chưa ? Sau đây em sẽ chia sẻ cho các bác những điều cơ bản nhất khi bắt đầu gây dựng một doanh nghiệp .




  • Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân như thế nào ?


1. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân:
– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác. Ấn vào để xem tiếp...


 - Theo quy định tại Điều 29 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp (GCNĐKDN) chỉ thể hiện 4 nội dung chính: tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; 
  • Đặt tên cho Doanh nghiệp như thế nào thì phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp ?


Từ ngày 25/11/2014, Doanh nghiệp khi thành lập hay thay đổi tên phải đặt tên mới ngoài việc phải phù hợp với quy định về đặt tên theo Luật Doanh nghiệp,còn phải phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc được quy định tại Thông tư 10/2014/TT-BVHTTDL ban hành ngày 01/10/2014. Xem tại đây !!!
  • Doanh nghiệp muốn thay đổi đăng ký kinh doanh thì phải làm thế nào ?


Sau khi thành lập, trong quá trình hoạt động, Doanh nghiệp sẽ có nhiều thay đổi, bổ sung để dần hoàn thiện quy mô hoạt động và lĩnh vực phát triển của mình. Tư vấn thay đổi đăng ký doanh nghiệp.

Thứ Năm, 6 tháng 6, 2019

Quy Định Về Visa Điện Tử Cho Người Nước Ngoài

Hiện nay, Chính phủ đang áp dụng chủ trương về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước bằng việc áp dụng công nghệ thông tin trong một loạt các lĩnh vực như chữ ký số, hóa đơn điện tử, giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính,… Thực hiện chủ trương này, thí điểm cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam là bước đột phá về cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh, đây là xu hướng phổ biến trên thế giới trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang phát triển mạnh mẽ.

Việc thí điểm cấp thị thực điện tử áp dụng đối với công dân của nước có quan hệ ngoại giao với Việt Nam, đồng thời phải phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
Chính phủ đã triển khai thí điểm cấp thị thực điện tử trong thời hạn hai năm từ 01/02/2017 đến 01/02/2019 bằng việc ban hành Nghị định số 07/2017/NĐ-CP ngày 25/01/2017 quy định trình tự, thủ tục thực hiện thí điểm cấp thị thực cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Theo Nghị định này, người nước ngoài là công dân của 40 quốc gia được quy định trong Phụ lục I đến Việt Nam có thể truy cập trang thông tin cấp thị thực điện tử để khai thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử. Nghị định này được Nghị định 17/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều trong đó gia hạn thêm thời hạn thí điểm đến 01/02/2021. Ngoài ra, Nghị định 17/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung thêm công dân của 35 nước được lựa chọn cấp thị thực điện tử vào Việt Nam và bố sung 5 cửa khẩu cho phép người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh bằng thị thực điện tử nâng tổng số nước được cấp thị thực điện tử khi công dân của họ nhập cảnh vào Việt Nam lên tới 80 nước và 33 cửa khẩu áp dung thị thực điện tử.
Một quy định trong Nghị định 17/2019/NĐ-CP sửa đổi liên quan đến cấp thị thực cho công dân Trung Quốc, trước đây việc cấp thị thực điện tử được áp dụng với toàn bộ công dân Trung Quốc trừ trường hợp sử dụng công dân mang hộ chiếu phổ thông điện tử, thì nay việc cấp thị thực điện tử chỉ được giới hạn cho những công dân mang hộ chiếu Hong Kong, Macau đáp ứng điều kiện không được mang hộ chiếu phổ thông điện tử Trung Quốc.
Đơn giản hóa thủ tục nhập cảnh tạo điều kiện thuận lợi cho du khách là một giải pháp hữu hiệu thu hút khách quốc tế. Thị thực điện tử không phân biệt mục đích nhập cảnh, được cấp cho tất cả người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam, đặc biệt là người nước ngoài không có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam bảo lãnh. Những người nhập cảnh Việt Nam để thực hiện các công vụ mà các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam chưa kịp bảo lãnh thì vẫn có thể tự mình xin thị thực điện tử. Việc cấp visa điện tử sẽ được giải quyết trong 3 ngày và thời hạn visa là 30 ngày, dự kiến áp dụng đối với tất cả các công dân có hộ chiếu hợp pháp từ tất cả các quốc gia. Thị thực điện tử giảm bớt các thủ tục, các khâu trung gian, thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài đến Việt Nam.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/quy-dinh-ve-visa-dien-tu-cho-nguoi-nuoc-ngoai/#ixzz5q7jhATY3

Bố Mẹ Vợ Tặng Cho Đất Thì Có Cần Phải Đóng Thuế Phí Sang Tên Sổ Đỏ Không?

Đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, dựa theo quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa các bên, sẽ có một bên hoặc các bên trong giao dịch phải cùng nhau thực hiện các nghĩa vụ về thuế cho nhà nước. Thông thường, các loại thuế phải nộp sẽ gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và các loại phí, lệ phí khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bất động sản ban hành như lệ phí thẩm định, lệ phí địa chính…



1. Cơ sở pháp lý
  • Luật thuế thu nhập cá nhân 2007
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC Luật phí và lệ phí 2015;
  • Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ;
  • Thông tư 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
  • Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Mức thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản theo từng lần chuyển nhượng trừ giá mua bất động sản và các chi phí liên quan. Thu nhập tính thuế từ quà tặng là phần giá trị tài sản quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh, được xác định như sau:
a) Đối với bất động sản là giá trị quyền sử dụng đất thì phần giá trị quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng bất động sản;
b) Đối với bất động sản là nhà và công trình kiến trúc trên đất thì giá trị bất động sản được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu. Trường hợp không xác định được theo quy định trên thì căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng được áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 10%.
Cách tính số thuế phải nộp như sau: Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%
Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân là đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, thì việc bố vợ tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền trên đất thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.
3. Lệ phí trước bạ đối với chuyển nhượng bất động sản
Nhà, đất thuộc nhóm đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Mức thu lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0.5%.
Cách tính lệ phí trước bạ phải nộp
a) Tiền nộp đất = (Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ) x (Giá đất theo Bảng giá đất UBND tỉnh ban hành) x (Lệ phí 0.5%)
b) Tiền nộp nhà = (Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ) x (Giá nhà) x (Tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ) x (Lệ phí 0.5%)
– Miễn lệ phí trước bạ
Các trường hợp miễn lệ phí trước bạ được quy định tại Điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC của Bộ tài chính về lệ phí trước bạ, trong đó có trường hợp: Nhà, đất là quà tặng giữa: cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ.
Căn cứ vào các quy định trên, thì trường hợp bố vợ cho con rể đất thì vẫn phải đóng lệ phí trước bạ.
4. Các loại phí khác phải nộp khi thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ
Ngoài các loại thuế nêu trên, còn có một số loại phí sang tên như phí địa chính, phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận… Mức thu các loại phí này do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nơi có bất động sản quyết định và được ban hành theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có bất động sản. Do vậy, tùy từng địa phương cụ thể mà các cá nhân cần tham khảo thêm các văn bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để xác định các loại phí mình phải nộp.
Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc hỗ trợ dịch vụ làm hợp đồng tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 


Nguồn : Luatsu1900