CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Tư, 5 tháng 6, 2019

Quỹ Bảo Lãnh Tín Dụng Cho Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ

Quỹ bảo lãnh tín dụng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện chức năng cấp bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Ngày 28/ 12/ 2018, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 45/2018/TT-NHNN hướng dẫn các tổ chức tín dụng trong cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Theo đó, trường hợp Quỹ bảo lãnh tín dụng nhận tài sản bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh, bên cho vay, Quỹ bảo lãnh tín dụng, bên có tài sản bảo đảm và các bên liên quan (nếu có) thỏa thuận bằng văn bản để đảm bảo bên cho vay có quyền tiếp nhận và xử lý tài sản bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh trong trường hợp Quỹ bảo lãnh tín dụng không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định.
Trước khi thực hiện cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng, bên cho vay và Quỹ bảo lãnh tín dụng cần phải căn cứ các quy định nội bộ của bên cho vay và phương thức tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng quy định tại Điều 14 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP, thực hiện ký thỏa thuận khung hoặc thỏa thuận từng lần về việc phối hợp cho vay có bảo lãnh của Quỹ bảo lãnh tín dụng để thống nhất các nội dung trong quá trình thực hiện bảo lãnh, cho vay và là cơ sở để thực hiện quyền, nghĩa vụ của các bên khi phát sinh. Trường hợp các bên có nhu cầu sửa đổi, bổ sung thỏa thuận phối hợp đã ký kết thì việc sửa đổi, bổ sung phải được thực hiện bằng văn bản và là một bộ phận không tách rời của văn bản thỏa thuận phối hợp.
Hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều rất khó khăn khi tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng do không đáp ứng được yêu cầu về tài sản bảo đảm tiền vay. Quỹ Bảo lãnh tín dụng ra đời là cầu nối giữa ngân hàng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giúp các doanh nghiệp này được tiếp cận vốn vay kể cả khi doanh nghiệp không có tài sản để thế chấp. Doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện tại Điều 16 Nghị định 34/2018/NĐ-CP, gồm:
– Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh được Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định và quyết định bảo lãnh.
– Có phương án về vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh tại thời điểm Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định để xem xét cấp bảo lãnh.
– Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, doanh nghiệp không có các khoản nợ thuế từ 01 năm trở lên theo Luật quản lý thuế và nợ xấu tại các tổ chức tín dụng. Trường hợp nợ thuế do nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
– Có biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh vay vốn.
So với quy định tại Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ), điều kiện để được bảo lãnh dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được lược bỏ các điều kiện yêu cầu tài sản thế chấp và vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư. Quy định trong Quy chế như vậy rât ngặt nghèo đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bởi nếu như có tài sản thế chấp doanh nghiệp có thể trực tiếp tới ngân hàng vay vốn chứ không cần thiết phải tốn thêm chi phí bảo lãnh. Tiêu chuẩn bảo lãnh của các quỹ này gần giống như tiêu chuẩn cho vay của các ngân hàng hay các quỹ tín dụng khác, do đó vai trò của Quỹ bảo lãnh vẫn chưa được phát huy. Nghị định 34/2018/NĐ-CP ra đời đã bỏ điều kiện cần tài sản thế chấp và tâp trung và phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nguồn vốn vay dễ dàng hơn.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/quy-bao-lanh-tin-dung-cho-doanh-nghiep-vua-va-nho/#ixzz5q1si1Q4q

Chồng Ngoại Tình Thì Vợ Có Được Chia Nhiều Tài Sản Hơn Khi Ly Hôn Không ?

Việc chia tài sản khi ly hôn luôn được các bên xem xét, bất kể là đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn. Về nguyên tắc, tài sản chung của vợ chồng được chia làm đôi, nhưng có xem xét điều kiện, hoàn cảnh, yếu tố lỗi, tính đến công sức đóng góp của các bên vợ chồng để giải quyết việc chia tài sản theo đúng quy định của pháp luật. Vậy nếu chồng ngoại tình thì vợ có được chia nhiều tài sản hơn khi ly hôn không?

Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 59 và tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Khi vợ chồng ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố như: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập; Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập; Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Việc phân chia tài sản luôn ưu tiên bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Như vậy, khi ly hôn, vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về toàn bộ vấn đề, trong đó có việc chia tài sản chung. Trường hợp các bên không tự thỏa thuận được và yêu cầu tòa án giải quyết thì bên nào vi phạm nghĩa vụ nhân thân, tài sản dẫn đến ly hôn sẽ bị bất lợi về tài sản. Trên thực tế, nếu người chồng ngoại tình (vi phạm nghĩa vụ trung thủy) thì tòa có thể xem xét cái “lỗi” này để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người vợ và các con chưa thành niên.
Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc hỗ trợ dịch vụ soạn đơn ly hôn, biên bản thỏa thuận phân chia tài sản.


Nguồn : Luật sư 1900


Thứ Ba, 4 tháng 6, 2019

Thủ Tục Thay Đổi Giám Đốc Công Ty

Công ty luật ANT Lawyers phân tích thủ tục thay đổi giám đốc công ty dựa vào quy định pháp luật và trường hợp cụ thể của doanh nghiệp.


Cơ sở pháp lý

Trường hợp 1: Giám đốc là thành viên góp vốn của Công ty

Khi bạn góp vốn vào công ty thì bạn sẽ đương nhiên là thành viên của công ty và là thành viên của hội đồng thành viên. Theo đó, thành viên công ty không được rút vốn ra khỏi công ty trừ trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp: “2. Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 52, 53, 54 và 68 của Luật này.” (Khoản 2 Điều 51 Luật doanh nghiệp 2014). Do bạn không nêu rõ là thôi làm giám đốc thì có thôi làm thành viên công ty không nên xin được tư vấn Theo các trường hợp:
Nếu bạn chỉ làm giám đốc (không phải người đại diện Theo pháp luật):
Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn muốn thôi giữ chức vụ giám đốc thì bạn có thể làm đơn từ chức hoặc yêu cầu hội đồng thành viên tiến hành thủ tục miễn nhiệm.
Khoản 2 Điều 56 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:
“2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;”
Thủ tục miễn nhiệm thực hiện như sau:
  • Tiến hành cuộc họp hội đồng thành viên (Có biên bản họp hội đồng thành viên)
  • Hội đồng thành viên ra nghị quyết về việc miễn nhiệm giám đốc (Điểm c khoản 2 Điều 60 Luật doanh nghiệp 2014)
  • Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế (Điều 45 Nghị định 43/2010/NĐ-CP).
Nếu bạn vừa làm giám đốc, vừa làm người đại diện theo pháp luật:
Trường hợp này nếu bạn chỉ thôi giữ chức vụ giám đốc thì bạn vẫn còn là người đại diện theo pháp luật trừ trường hợp điều lệ công ty bạn quy định người đại diện theo pháp luật phải là giám đốc.
Như vậy, trong trường hợp này nếu bạn muốn thôi giữ chức vụ giám đốc thì bạn có thể làm đơn từ chức hoặc yêu cầu hội đồng thành viên tiến hành thủ tục miễn nhiệm.
Khoản 2 Điều 56 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:
“2. Hội đồng thành viên có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;”
Thủ tục miễn nhiệm thực hiện như sau:
  • Tiến hành cuộc họp hội đồng thành viên (Có biên bản họp hội đồng thành viên)
  • Hội đồng thành viên ra nghị quyết về việc miễn nhiệm giám đốc (Điểm c khoản 2 Điều 60 Luật doanh nghiệp 2014)
  • Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế (Điều 45 Nghị định 43/2010/NĐ-CP).
Trường hợp bạn muốn thôi làm người đại diện Theo pháp luật thì bạn cần tiến hành thủ tục sau:
  • Tiến hành họp hội đồng thành viên: Tại cuộc họp hội đồng thành viên phải có biên bản họp hội đồng thành viên và làm thủ tục cử người thay thế người đại diện Theo pháp luật
  • Gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh
Nội dung và hồ sơ kèm Theo của thông báo phải tuân thủ Theo quy định tại Điều 38 Nghị định 43/2010/NĐ-CP:
“Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:
1. Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
2. Họ, tên, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người đang là đại diện theo pháp luật của công ty và của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;
3. Họ, tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty bỏ trốn khỏi nơi cư trú, bị tạm giam, bị bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được bản thân hoặc từ chối ký tên vào thông báo của công ty thì phải có họ, tên và chữ ký của các thành viên Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty hoặc các thành viên Hội đồng quản trị đã tham dự và biểu quyết nhất trí về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo Thông báo phải có: Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty làm thay đổi nội dung điều lệ công ty, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty không làm thay đổi nội dung điều lệ công ty; Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật; bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của người thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty.
Quyết định, biên bản họp Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông và quyết định của chủ sở hữu công ty phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.”
Trường hợp bạn muốn thôi không tiếp tục làm việc tại công ty nữa (tức là không còn là thành viên công ty nữa)
Theo quy định của pháp luật thì thành viên công ty TNHH không được rút vốn ra khỏi công ty, bạn chỉ có thể tiến hành thủ tục chuyển nhượng cổ phần cho người khác theo quy định tại Điều 42 Nghị định 43/2010/NĐ-CP như sau:
  • Lập hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp với cá nhân hoặc tổ chức khác
  • Công ty tiến hành thông báo thay đổi thành viên công ty.
Công ty cần chuẩn bị hồ sơ gửi lên phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Hồ sơ thông báo thực hiện Theo hướng dẫn tại Điều 42 Nghị định 43/2010/NĐ-CP:
“2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung Thông báo gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp và mã số thuế);
b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;
c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;
d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;
đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Kèm theo Thông báo phải có hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty; bản sao quyết định thành lập, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 24 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao giấy biên nhận và đăng ký thay đổi thành viên cho công ty.”

Trường hợp 2: Bạn không phải là thành viên công ty, chỉ giữ chức danh giám đốc thông qua hợp đồng với công ty.

Trong trường hợp này, nếu bạn không muốn giữ chức danh giám đốc này nữa thì phải tiến hành chấm dứt hội đồng với công ty. Theo quy định tại Điều 56 Luật doanh nghiệp 2014 thì Hội đồng thành viên có quyền chấm dứt hợp đồng với giám đốc.
Về việc không có người giữ vị trí thay: Khi bạn thôi giữ chức vụ giám đốc thì công ty bạn phải bầu hoặc bổ nhiệm người khác thay thế hoặc cử người tạm thời thay thế chức vụ giám đốc.
Trên đây là ý kiến tổng hợp của chúng tôi về vấn đề thủ tục thay đổi giám đốc của công ty. Tất cả tư vấn đều dựa theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp tới Luật sư  để được tư vấn rõ ràng và chi tiết hơn. Chúng tôi có đội ngũ luật sư chuyên nghiệp sẽ nhanh chóng giúp quý khách giải đáp thắc mắc về các vấn đề liên quan đến thay đổi kinh doanh, thay đổi giám đốc và nhiều vấn đề khác.

Viết Di Chúc Để Lại Tài Sản Cho Con Cháu Thì Con Nuôi Có Được Đòi Chia Thừa Kế Không ?

Quyền của người lập di chúc? Di chúc như thế nào thì được coi là hợp pháp? Những trường hợp thừa kế mà không phụ thuộc vào di chúc?
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết, hiện nay vấn đề này được quy định trong chế định về thừa kế tại Bộ luật Dân sự 2015. Nếu di chúc để lại là hoàn toàn hợp pháp thì di sản sẽ được phân chia cho các người thừa kế theo như ý chí của di chúc đó. Vậy có trừng hợp nào mà việc phân chia di sản thừa kế được thực hiện không phụ thuộc vào nội dung di chúc hay không


Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; phân định phần di sản cho từng người thừa kế; dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng; giao nghĩa vụ cho người thừa kế; chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Đối với các trường hợp người chết có để lại di chúc thì di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
Di chúc miệng chỉ được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
Thông thường nếu di chúc hợp pháp thì việc phân chia di sản thừa kế sẽ được thực hiện theo như nội dung di chúc, tuy nhiên vẫn có một số trường hợp ngoại lệ. Theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
  • Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
  • Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Quy định này sẽ không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật Dân sự 2015.
Như vậy, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình, có quyền quyết định để lại tài sản cho bất cứ ai là người thừa kế. Theo đó, trong trường hợp một người lập di chúc để lại tài sản cho cháu của mình nhận tài sản thừa kế mà con nuôi là người chưa thành niên hoặc là con thành niên mà không có khả năng lao động thì vẫn sẽ được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.
Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật để được tư vấn hoặc hỗ trợ dịch vụ soạn di chúc, biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. 


Nguồn : Luatsu1900


Thứ Hai, 3 tháng 6, 2019

Điều Kiện Kinh Doanh Bất Động Sản

Theo quy định của Luật Kinh doanh Bất động sản 2014, kinh doanh bất động sản là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng; cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; thực hiện dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ sàn giao dịch bất động sản; dịch vụ tư vấn bất động sản hoặc quản lý bất động sản nhằm mục đích sinh lợi. Theo định nghĩa này kinh doanh bất động sản gồm hai hình thức: tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản với đối tượng kinh doanh là hàng hóa bất động sản; và kinh doanh dịch vụ bất động sản với đối tượng kinh doanh là dịch vụ môi giới bất động sản, dịch vụ tư vấn bất động sản, dịch vụ quản lý bất động sản. Có nghĩa rằng cả hàng hóa và dịch vụ liên quan đến bất động sản là đối tượng điều chỉnh của Luật Kinh doanh Bất động sản.


Thứ nhất, đối với điều kiện kinh doanh hàng hóa là bất động sản của tổ chức, cá nhân tại Điều 10 Luật Kinh doanh Bất động sản chỉ yêu cầu phải thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và số vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên. Theo Luật Kinh doanh bất động sản 2006 thì vốn pháp định của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản là 6 tỷ đồng. Con số này đã tăng lên gấp hơn ba lần theo Luật Kinh doanh bất động sản 2014. Doanh nghiệp không phải làm thủ tục đăng ký xác nhận về mức vốn pháp định hoặc phải xin văn bản xác nhận tài khoản của Ngân hàng để chứng minh vốn pháp định. Trong bối cảnh ngày này thì con số 20 tỷ vốn pháp định không phải là cao, tuy nhiên đây chỉ là điều kiện để được phép kinh doanh ngành nghề này. Con số này được nâng lên nhằm hạn chế việc thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản một cách ổ ạt. Còn khi thực hiện dự án cụ thể, nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện về tỷ lệ vốn điều lệ (vốn chủ sở hữu) so với vốn đầu tư (vốn chủ sở hữu và vốn vay), ký quỹ, nhà ở dự phòng,… trong các văn bản luật đất đai, luật đầu tư. Các quy định này nhằm ràng buộc trách nhiệm của chủ đầu tư đối với dự án mình thực hiện.
Thứ hai, theo quy định tại Chương IV Luật Kinh doanh Bất động sản 2014, kinh doanh dịch vụ bất động sản không có yêu cầu về vốn pháp định nhưng phải phải ứng điều kiện phải thành lập doanh nghiệp và các điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất. Không chỉ tổ chức, cá nhân trong nước, mà người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đều có quyền kinh doanh các dịch vụ môi giới bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, quản lý bất động sản. Tuy nhiên, các công ty nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam không được phép cung cấp dịch vụ bất động sản qua biên giới mà buộc phải thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Các quy định trong Luật Kinh doanh Bất động sản 2014 không rõ ràng dễ nhầm lẫn giữa kinh doanh bất động sản nói chung (gồm cả hàng hóa và dịch vụ) và kinh doanh hàng hóa bất động sản, việc quy định chi tiết về vốn pháp định không áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản chỉ được làm rõ trong Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản.
Thị trường bất động sản là một thị trường đặc biệt, hàng hoá là bất động sản có giá trị rất lớn và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống kinh tế- xã hội, đặc biệt là thị trường nhà đất đã có những bước phát triển đáng kể, góp phần vào việc thúc đẩy kinh tế – xã hội của đất nước, làm thay đổi bộ mặt đô thị và nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá – hiện đại hoá, do đó đòi hỏi Nhà nước phải có chính sách rõ ràng nhằm bảo đảm điều chỉnh chính xác, kịp thời, tạo điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh bất động sản và các dịch vụ liên quan.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/dieu-kien-kinh-doanh-bat-dong-san/#ixzz5pq7C8vTu

Dịch Vụ Tư Vấn Khai Nhận Và Phân Chia Di Sản Thừa Kế Là Bất Động Sản

Bất động sản là một loại tài sản đặc biệt, phải đăng ký quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Để tránh tranh chấp hoặc bất hòa về việc phân chia di sản thừa kế là bất động sản giữa các thành viên trong gia đình, các bên nên thực hiện thủ tục khai nhận và phân chia di sản thừa kế ngay sau khi người để lại di sản thừa kế chết.


Khai nhận và phân chia di sản thừa kế là một thủ tục cần thiết sau khi mở thừa kế. Đây là một thủ tục khá phức tạp, có nhiều giai đoạn, các bước thực hiện. Hiện nay có rất nhiều công ty Dịch vụ tư vấn khai nhận và phân chia di sản thừa kế. Dưới đây chúng tôi đã tổng hợp các bước cơ bản:
A. Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị
I. Hồ sơ pháp lý các bên khai nhận di sản thừa kế:
1. CMND hoặc hộ chiếu (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực) của từng người
2. Hộ khẩu (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực)
3. Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận hôn nhân thực tế hoặc xác nhận độc thân (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực)
4. Hợp đồng ủy quyền (02 bản sao có chứng thực), giấy ủy quyền (nếu xác lập giao dịch thông qua người đại diện)
5. Giấy khai sinh, Giấy xác nhận con nuôi; bản án, sơ yếu lý lịch, các giấy tờ khác (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực) chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế
6. 02 Văn bản khai nhận thừa kế (đã được công chứng)
II. Hồ sơ pháp lý của người đề lại di sản thừa kế
1. Giấy chứng tử (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực).
2. Giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thực tế hoặc xác nhận tình trạng độc thân (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực)
3. Di chúc (nếu có)
III. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế
1. Một trong các loại Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng/quyền sở hữu như sau: (01 Bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực)
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở,
– Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất, các loại giấy tờ khác về nhà ở (bản chính kèm 02 bản sao có chứng thực);
– Giấy phép mua bán, chuyển dịch nhà cửa
– Giấy tờ hợp thức hóa do UBND quận/huyện cấp.
– Giấy phép xây dựng (nếu có)
2. 02 bản Hồ sơ kỹ thuật thửa đất do cơ quan có chức năng đo đạc lập
3. 02 đơn cấp lại (nếu cấp lại sổ đỏ)
B. Phạm vi công việc ANT Lawyers cam kết thực hiện:
+ Tư vấn miễn phí các quy định, trình tự thủ tục, quyền và nghĩa vụ của các bên trong thủ tục liên quan thủ tục phân chia di sản thừa kế;
+ Tư vấn khách hàng các giấy tờ cần thiết liên quan đến yêu cầu thủ tục cần thực hiện;
+ Tư vấn và soạn thảo hồ sơ pháp lý liên quan đến thủ tục phân chia di sản thừa kế theo đúng quy định của pháp luật;
+ Đại diện khách hàng thực hiện các thủ tục công chứng giấy tờ; đại diện liên hệ với các cơ quan đo đạc, cơ quan công chứng để hoàn tất các công việc trong quá trình thực hiện;
+ Đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ pháp lý, các loại thuế, phí, lệ phí theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng nhận kết quả tại cơ quan nhà nước sau khi hoàn tất thủ tục.
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho khách hàng các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của khách hàng trong mọi vấn đề pháp lý trong suốt quá trình về sau.
Khách hàng liên lạc với chúng tôi tại địa chỉ email luatsu@antlawyers.com hoặc liên hệ đến hotline để được tư vấn cụ thể hơn.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/dich-vu-tu-van-khai-nhan-va-phan-chia-di-san-thua-ke/#ixzz5plidqzfE

Chủ Nhật, 2 tháng 6, 2019

Hành Vi Xâm Phạm Đối Với Nhãn Hiệu

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau; là một loại tài sản vô cùng có giá trị của người hoặc công ty thực hiện hoặc sản xuất và là một trong các đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật bảo hộ. Đến nay, Việt Nam đã có một hệ thống pháp luật tương đối hoàn chỉnh, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế về sở hữu trí tuệ. Nhãn hiệu luôn gắn liền với sản phẩm, dịch vụ và có vai trò quan trọng trong việc định hình nên giá trị của doanh nghiệp. Chính vì các giá trị mang lại mà nhãn hiệu luôn là một trong các đối tượng bị xâm phạm nhiều nhất nhằm mục đich làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn về hàng hoá, dịch vụ hàng hóa giữa các công ty với nhau. Điều này thực sự ảnh hưởng tiêu cực đến danh tiếng và hình ảnh doanh nghiệp sở hữu nhãn hiệu.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi, bổ sung năm 2009, các hành vi được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm đối với nhãn hiệu, bao gồm:
– Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;
– Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
– Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
– Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cơ quan Tòa án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an, Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, được áp dụng như sau: việc áp dụng biện pháp dân sự, hình sự thuộc thẩm quyền của Tòa án; việc áp dụng biện pháp hành chính thuộc thẩm quyền của các cơ quan Thanh tra, Công an, Quản lý thị trường, Hải quan, Ủy ban nhân dân các cấp (giá trị xử phạt vi phạm hành chính có thể lên tới 500.000.000 đồng tùy theo hành vi và giá trị hàng hóa vi phạm); việc áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền của cơ quan Hải quan. Để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ nói chung và quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nói riêng, chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xem xét xử lý theo một trong các biện pháp dân sự, hình sự, hành chính.
Khi chủ sở hữu nhận thấy có hành vi vi phạm, có thể nhờ trợ giúp của luật sư, các đại diện sở hữu trí tuệ để tư vấn thu thập chứng cứ và phối hợp với cơ quan chức năng xử lý các hành vi xâm phạm này.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/hanh-vi-xam-pham-quyen-doi-voi-nhan-hieu/#ixzz5pkG9arqF