CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Năm, 9 tháng 5, 2019

Di Sản Của Người Mất Không Được Đề Cập Trong Di Chúc Thì Phân Chia Thế Nào?

Di chúc như nào thì hợp pháp? Những trường hợp được thừa kế theo pháp luật? Ai là người được thừa kế theo pháp luật?

Di sản thừa kế là tài sản của người chết để lại cho những người còn sống. Việc xác định di sản thừa kế mà người chết để lại căn cứ vào giấy tờ,tài liệu chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp đối với khối tài sản đó. Đối với trường hợp di sản thừa kế không được đề cập trong di chúc thì sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tại Bộ luật Dân sự 2015.
1. Thế nào là di chúc hợp pháp
Theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 thì di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định về chủ thể và nội dung di chúc.
Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
2. Những trường hợp được thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp không có di chúc; di chúc không hợp pháp; những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế, những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản không được định đoạt trong di chúc, phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật, phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Như vậy, khi di sản không được đề cập ở trong di chúc thì phần di sản đó của người mất sẽ được chia theo pháp luật.
3. Những người được thừa kế theo pháp luật
Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 thì những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Nếu còn bất cứ điều gì thắc mắc, hãy liên hệ với Công ty luật chúng tôi để được tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ soạn văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.


Nguồn :luatsu1900


Thứ Tư, 8 tháng 5, 2019

Dịch Vụ Tư Vấn Thành Lập Doanh Nghiệp

Điều kiện để thành lập doanh nghiệp là gì?

ANT Lawyers tự hào là doanh nghiệp có đội ngũ luật sư giàu kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thành lập doanh nghiệp. Cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập Doanh nghiệp, ANT Lawyers không chỉ hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục thành lập uy tín, chuyên nghiệp, mà còn tư vấn miễn phí cho Doanh nghiệp các quy định về thuế, tài chính, ngân hàng; cung cấp các tài liệu và quy trình nội bộ cho Doanh nghiệp, cũng như tư vấn các bước khởi nghiệp cần thiết của Doanh nghiệp.

Với mong muốn hỗ trợ các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn khởi nghiệp, ANT Lawyers cam kết cung cấp cho khách hàng dịch vụ nhanh, chính xác, chuyên nghiệp, giá cả hợp lý với các nội dung công việc sau:
+ Tư vấn miễn phí trước khi thành lập: Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp; Tư vấn và tra cứu tên Doanh nghiệp; Tư vấn và chuẩn hóa ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp; Tư vấn vốn điều lệ của Doanh nghiệp; Tư vấn người sáng lập doanh nghiệp… phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;
+ Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật bao gồm: Giấy đề nghị thành lập; Điều lệ, danh sách cổ đông/thành viên Công ty và các tài liệu cần thiết khác theo quy định.
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký thành lập Doanh nghiệp tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi quá trình xử lý hồ sơ và thông báo cho khách hàng các yêu cầu hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có) của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
+ Đại diện khách hàng theo ủy quyền làm thủ tục khắc dấu pháp nhân và hướng dẫn khách hàng nhận dấu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Tư vấn miễn phí quy trình khởi nghiệp sau thành lập doanh nghiệp bao gồm: tư vấn thủ tục công bố thông tin doanh nghiệp; tư vấn lập tờ khai và nộp thuế môn bài; tư vấn lập tờ khai và nộp tờ khai thuế VAT, thuế TNDN, thuế TNCN; Tư vấn đăng ký thang bảng lương, đăng ký bảo hiểm lần đầu cho doanh nghiệp; Tư vấn thủ tục mua và phát hành hóa đơn…
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/dich-vu-tu-van-thanh-lap-doanh-nghiep/#ixzz5nO3SzMuB

Thứ Ba, 7 tháng 5, 2019

Chuyển Nhượng Quyền Sở Hữu Nhãn Hiệu Tại Việt Nam

Làm thế nào để có thể chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam?

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt sản phẩm dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau vì vậy nó là tài sản có giá trị quan trọng đối với mỗi công ty. Nhiều cá nhân, tổ chức sau khi gây dựng được uy tín đối với nhãn hiệu của mình chọn phương pháp chuyển nhượng lại nhãn hiệu cho cá nhân, tổ chức khác để thu lại lợi nhuận.
Chuyển nhượng nhãn hiệu được hiểu là việc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu từ chủ sở hữu sang cá nhân hoặc tổ chức khác. Việc chuyển nhượng nhãn hiệu ở Việt Nam phải được lập thành văn bản có sự đồng ý của cả hai bên. Thỏa thuận miệng hoặc thư điện tử không được chấp nhận và sẽ không có giá trị pháp lý ràng buộc. Việc chuyển nhượng nhãn hiệu bắt buộc phải đăng ký với Cục sở hữu trí tuệ.
ANT Lawyers là tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp đã được Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam công nhận. Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ cùng độ ngũ chuyên gia IP giàu kinh nghiêm, ANT lawyers sẽ hỗ trợ quý khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp với nhãn hiệu.

Tài liệu cần thiết:
  • Một bản gốc thực hiện của Hợp đồng chuyển nhượng nhãn hiệu đã được ký và đóng dấu đầy đủ bởi cả hai bên người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng. Trong trường hợp Hợp đồng chuyển nhượng có từ 02 trang trở lên, cả người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng phải cùng ký vào mỗi tờ giấy của hợp đồng và sử dụng con dấu của công ty để đóng dấu chéo qua tất cả các trang (KHÔNG yêu cầu phải công chứng hay hợp pháp hoá);
  • Giấy ủy quyền (POA) phải được ký bởi người đại diện của người chuyển nhượng;
  • Bản gốc tương đương Giấy chứng nhân đăng ký nhãn hiệu (nếu muốn ghi nhận việc chuyển nhượng trong đăng ký).
Thủ tục và thời gian tiến hành:
Sau khi ghi nhận việc chuyển nhượng nhãn hiệu, Cục sở hữu trí tuệ sẽ cấp các giấy tờ sau đây:
  • Thông báo ghi nhận việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng đơn đăng ký nhãn hiệu
  • Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu nhãn hiệu. Thêm vào đó, tên và địa chỉ của người chủ sở hữu mới sẽ được ghi nhân vào trang cuối cùng của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
  • Cả quá trình ghi nhận việc chuyển nhượng nhãn hiệu nếu không vướng mắc gì sẽ mất khoảng 02 tháng tính từ ngày nộp đơn. Tuy nhiên, trên thực tế, quá trình này có thể kéo dài từ 03-06 tháng.
Những vấn đề khác có liên quan:
Theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, việc chuyển nhượng nhãn hiệu sẽ không được chấp thuận trong các trường hợp sau:
  • Đối tượng nhãn hiệu chuyển giao trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại của người chuyển nhượng, gây ra sự nhầm lẫn về nguồn gốc của hàng hóa hoặc dịch vụ mang nhãn hiệu với hàng hóa dịch vụ của người chuyển nhượng
  • Đối tượng nhãn hiệu chuyển giao trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu khác không phải của người chuyển giao được đăng ký với hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự, gây nhầm lẫn về nguồn gốc của hàng hóa hoặc dịch vụ.


Nguồn: http://www.antlawyers.com/chuyen-nhuong-quyen-so-huu-nhan-hieu-tai-viet-nam/#ixzz5nIQiDo00

Thứ Hai, 6 tháng 5, 2019

Mua Đất Chung Sổ Đỏ Thì Thủ Tục Chuyển Nhượng Như Thế Nào ?

Thủ tục chuyển nhượng đất thuộc sở hữu chung? Mua đất chung sổ đỏ (thuộc sở hữu chung) thì sang tên như thế nào?



Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hoạt động thường xuyên diễn ra trong lĩnh vực đất đai tuy nhiên không phải cá nhân nào cũng nắm được về trình tự, thủ tục này. Có rất nhiều trường hợp đất từ xưa do ông bà để lại hoặc là đất được cấp cho hộ gia đình, nay chỉ có một người trong gia đình đang quản lý mảnh đất đấy, vậy người đó có quyền tự chuyển nhượng mảnh đất cho người khác mà không cần có sự đồng ý của các thành viên còn lại không. 
Căn cứ theo quy định tại Điều 218 Bộ luật dân sự năm 2015 thì mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.
Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.
Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.
Như vậy, chủ sở hữu tài sản có quyền định đoạt đối với phần tài sản thuộc tài sản đồng sở hữu của nhiều chủ sở hữu. Trường hợp muốn chuyển nhượng phần tài sản sở hữu chung thì phải có sự đồng ý của tất cả các thành viên đồng sở hữu.
Mặt khác, căn cứ theo Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định về hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải được người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự ký tên.
Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.
Theo quy định trên, trường hợp có nhiều người cùng là đồng chủ sở hữu của quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được tất cả các đồng sở hữu ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật dân sự.
Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Công ty luật chúng tôi để được tư vấn hoặc hỗ trợ thực hiện dịch vụ chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 


Nguồn : Luatsu1900

Nguyên nhân nào có thể khiến máy bay Sukhoi Nga gặp nạn?

Trong lúc các nhà điều tra tìm hiểu nguyên nhân đằng sau tai nạn của chiếc Sukhoi Superjet 100 ở sân bay quốc tế Sheremetyevo của thủ đô Nga, hai chuyên gia quốc tế đưa ra các giả thuyết mà họ cho là nhiều khả năng xảy ra.
Hình ảnh khủng khiếp vào thời khắc máy bay trượt trên đường băng /// Reuters
Hình ảnh khủng khiếp vào thời khắc máy bay trượt trên đường băng
REUTERS
Chuyến bay SU1492 của Hãng Aeroflot cất cánh từ sân bay quốc tế Sheremetyevo của thủ đô Nga hôm 5.5, với đích đến là thành phố Murmansk ở miền Bắc Nga. Sau khoảng 28 phút trên không, chiếc máy bay Sukhoi Superjet quay về điểm xuất phát và đâm mạnh xuống đường băng, khiến 41 người thiệt mạng.
Aeroflot và Ủy ban Điều tra Nga đều mở cuộc điều tra, và theo đó một số giả thuyết đang bắt đầu lan truyền trên mạng, bao gồm khả năng máy bay bị sét đánh trúng.
Current Time1:12
/
Duration1:21
Auto
[VIDEO] Máy bay Nga 'nảy lên như châu chấu' trên đường băng trước khi bốc cháy
“Nghe có vẻ hay đấy, nhưng khó có thể xảy ra”, RT hôm 6.5 dẫn lời chuyên gia phân tích an toàn hàng không Jacques Astre. Dù xảy ra mưa giông tại khu vực trước khi máy bay cất cánh, máy bay được thiết kế để chịu được những cú sét lên đến cả triệu volt. “Tất nhiên đôi khi sẽ xảy ra thiệt hại, nhưng chẳng đáng kể và không đến mức khiến động cơ bị hỏng”, theo chuyên gia Astre.
Nguyên nhân nào có thể khiến máy bay Sukhoi Nga gặp nạn? - ảnh 1
Máy bay được thiết kế chống sét
REUTERS
Ông cho rằng “nhiều khả năng” lửa bốc lên do chập điện, và ý kiến này nhận được sự đồng tình của chuyên gia Sultan Hali, cựu quan chức Không quân Pakistan.
“Nguyên nhân thường gặp là chập mạch điện, nên trường hợp (động cơ bốc cháy) này cũng có thể như thế”, chuyên gia Hali phân tích. Ông thêm rằng đây là một trong những sự cố “khủng khiếp nhất” mà phi công có thể phải trải qua, vì nó làm gián đoạn khả năng liên lạc.
Trước khi quay lại sân bay, tổ lái trên chiếc Sukhoi mất liên lạc với đài kiểm soát không lưu, và một số tin tức cho rằng động cơ của máy bay đã bị bắt lửa trên không.
Trong clip, máy bay va chạm mạnh xuống đường băng và trượt nhanh về phía trước, kéo theo cụm lửa lớn và khói cuồn cuộn. Phần càng đáp của phi cơ bị phá hủy.
Hai chuyên gia cũng đánh giá cao phản ứng bình tĩnh của phi hành đoàn và lính cứu hỏa. “Đây là tình huống vô cùng khẩn cấp và nỗ lực huấn luyện trước đó của mọi người đều phát huy đúng thời điểm”, theo chuyên gia Astre.
Nguồn : Báo mới

Chủ Nhật, 5 tháng 5, 2019

Lùi Xe Trên Đường Cao Tốc Gây Hậu Quả Nghiêm Trọng Sẽ Bị Xử Lý Như Thế Nào?

Tai nạn giao thông là một vấn nạn đã và đang được cả xã hội quan tâm và nỗ lực hạn chế. Các nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông có các lỗi vi phạm giao thông đường bộ, trong đó có lỗi lùi xe trên đường cao tốc gây hậu quả nghiêm trọng. Điển hình của lỗi này là vụ tai nạn nghiêm trọng trên đường cao tốc Thái Nguyên năm 2017 gây chấn động dư luận.
Lùi xe theo quy định tại điều 16, luật giao thông đường bộ năm 2008 thì khi lùi xe, người điều khiển phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi. Không được lùi xe ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc. Như vậy, hành vi lùi xe trên đường cao tốc là hành vi pháp luật cấm, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo mức độ theo quy định của pháp Luật.

            Theo quy định của nghị định 46/2016, cụ thể tại điểm h, khoản 4, điều 5 thì đối với hành vi lùi xe trên đường cao tốc sẽ bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng; hình phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 1 – 3 tháng.
Gây hậu quả nghiêm trọng trong vụ tai nạn giao thông là một trong các trường hợp sau:
  1. Làm chết một người;
  2.  Gây tổn hại cho sức khỏe của một đến hai người với tỷ lệ thương tật của mỗi người từ 31% trở lên;
  3.  Gây tổn hại cho sức khỏe của nhiều người với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 31%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 41% đến 100%
  4.  Gây tổn hại cho sức khỏe của một người với tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% và gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ ba mươi triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng;
           5.  Gây tổn hại cho sức khỏe của nhiều người với tỷ lệ thương tật của mỗi người dưới 21%, nhưng tổng tỷ lệ thương tật của tất cả những người này từ 30% đến 40% và gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ ba mươi triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng;
            6.  Gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng.
Theo quy định của luật sửa đổi bộ luật hình sự năm 2017 thì : người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây hậu quả nghiêm trọng thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm. Như vậy, đối với hành vi lùi xe trên đường cao tốc gây hậu quả nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự theo điều 260, luật sửa đổi bộ luật hình sự năm 2017.
Để giảm thiểu hậu quả đáng tiếc xảy ra, mỗi tài xế, mỗi người tham gia giao thông cần ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ cao hơn nữa. Hãy chung tay vì một Việt Nam tốt đẹp hơn!


Nguồn: http://www.antlawyers.com/lui-xe-tren-duong-cao-toc-gay-hau-qua-nghiem-trong-se-bi-xu-ly-nhu-the-nao/#ixzz5n6aUSBB8

Thứ Sáu, 3 tháng 5, 2019

Dịch Vụ Tư Vấn và Soạn Thảo Hợp Đồng

Lưu ý trong soạn thảo hợp đồng và các vấn đề liên quan đến nội dung hợp đồng là gì ?

Tư vấn hợp đồng, soạn thảo và đàm phán hợp đồng đòi hỏi người tư vấn và soạn thảo hợp đồng phải có kỹ năng cùng những hiểu biết pháp luật và thực tiễn hoạt động trong nhiều lĩnh vực.
Luật sư tư vấn hợp đồng không những đảm bảo lợi ích của khách hàng trong hợp đồng mà còn phải dự kiến được những rủi ro, thay đổi có thể xảy ra trong tương lai để có thể điều chỉnh các điều khoản hợp đồng phù hợp với thực tiễn của khách hàng cũng như các quy định của pháp luật.
Ngày nay, vai trò của hợp đồng trong các giao dịch của doanh nghiệp ngày càng quan trọng bởi các đối tác trong hợp đồng của doanh nghiệp hầu hết là các doanh nhân chuyên nghiệp, rất am hiểu luật về các vấn đề liên quan đến nội dung của hợp đồng cũng như các qui định liên quan đến hợp đồng vô hiệu, giải quyết tranh chấp.
Ngoài ra, trong thời kỳ hội nhập, các Doanh nghiệp đang hướng tới mở rộng hoạt động kinh doanh ra nước ngoài và với nhiều đối tác quốc tế. Điều này đòi hỏi người tư vấn và soạn thảo phải phát triển kỹ năng về ngôn ngữ, hiểu biết tập quán thương mại cũng như hoạt động kinh doanh quốc tế.

Với đội ngũ Luật sư được đào tạo chuyên sâu về tư vấn hợp đồng, có kinh nghiệm và kỹ năng chuyên sâu về soạn thảo hợp đồng, tư vấn luật hợp đồng, tư vấn sửa đổi, đàm phán ký kết hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng trong các lĩnh vực thương mại hàng hóa, dịch vụ, vận tải, bất động sản, xây dựng, tài chính, đầu tư, lao động, chuyển giao công nghệ… cũng như kỹ năng ngoại ngữ tốt, có khả năng dịch, đọc hiểu, soạn thảo các hợp đồng quốc tế và đàm phán với các đối tác nước ngoài, ANT Lawyers cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn hợp đồng bao gồm:
I. Dịch vụ tư vấn hợp đồng
Dịch vụ tư vấn hợp đồngcủa ANT Lawyers giải quyết tất cả những vấn đề mà khách hàng có thể gặp phải trong các lĩnh vực khác nhau, bao gồm:
– Tư vấn luật liên quan tới lĩnh vực hợp đồng đề cập.
– Phân tích rủi ro và thẩm định hợp đồng, thỏa thuận trước khi ký kết, sau khi ký kết.
– Soạn thảo hợp đồng, rà soát các dự thảo hợp đồng, thỏa thuận trước khi ký kết theo yêu cầu.
– Tư vấn, đại diện theo ủy quyền tham gia thương lượng, đàm phán ký kết hợp đồng với đối tác.
– Tư vấn pháp luật tố tụng, đại diện tham gia thương lượng, đàm phán để đại diện giải quyết tranh chấp tại cơ quan tòa án, trọng tài.
– Biên dịch, phiên dịch các văn bản hợp đồng và hồ sơ pháp lý liên quan.
– Các dịch vụ tư vấn luật khác có liên quan đến hợp đồng.
II. Lĩnh vực tư vấn hợp đồng
– Tư vấn luật hợp đồng trong lĩnh vực thương mại hàng hóa: hợp đồng mua bán, hợp đồng hợp tác thương mại, hợp đồng đại lý, hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa, các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng thương mại dịch vụ: hợp đồng tài trợ, hợp đồng quảng cáo.
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực vận tải: hợp đồng giao nhận, hợp đồng cho thuê kho bãi, hợp đồng logistic, hợp đồng thuê xe ô tô…
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng đầu tư kinh doanh bất động sản: chuyển nhượng, thuê/cho thuê, môi giới, quản lý, hợp tác kinh doanh ….
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng: tư vấn thiết kế, tư vấn thi công, hợp đồng tư vấn quản lý dự án, hợp đồng tổng thầu EPC, chìa khóa trao tay…
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng trong lĩnh vực tài chính, bảo hiểm: hợp đồng bảo lãnh, hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng vay và cho vay, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp…
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng góp vốn thành lập công ty, hợp đồng ủy thác quản lý vốn, hợp đồng mua bán công ty, sáp nhập doanh nghiệp;
– Tư vấn và soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng dự án, hợp đồng mua bán và chuyển nhượng chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác).
– Tư vấn xây dựng các văn bản trong lĩnh vực lao động như soạn thảo hợp đồng lao động, thỏa thuận bảo mật, thỏa thuận không cạnh tranh, hợp đồng đào tạo, tuyển dụng nhân sự. – Tư vấn soạn thảo hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ gồm tư vấn hợp đồng li xăng nhãn hiệu, hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng nhượng quyền thương mại.
– Soạn thảo hợp đồng dân sự: hợp đồng phân chia tài sản, hợp đồng mượn tài sản, hợp đồng vay tiền …..
Ngoài ra, ANT Lawyers sẽ thường xuyên cung cấp cho Doanh nghiệp các bản tin văn bản pháp luật mới nhất và giải đáp các thắc mắc của Doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp qua email, fax hoặc điện thoại.