CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Ba, 27 tháng 12, 2016

Thành lập sàn giao dịch bất động sản như thế nào?

Thành lập sàn giao dịch bất động sản như thế nào?

Những thay đổi về quy chế, điều kiện để các tổ chức, cá nhân được tham gia vào sàn giao dịch bất động sản năm 2016 đòi hỏi khách hàng cần được cung cấp những thông tin cũng như tư vấn và cung cấp các dịch vụ pháp lý để đảm bảo tuân thủ pháp luật và thúc đẩy hoạt động kinh doanh.

Có thể bạn quan tâm: 
Từ ngày 16/02/2016, tổ chức và cá nhân muốn thành lập sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 24 Thông tư 11/2015/TT-BXD. Cụ thể như sau:
  • Tổ chức, cá nhân thành lập sàn giao dịch bất động sản phải thành lập doanh nghiệp.
  • Sàn giao dịch bất động sản phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
  • Người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
  • Sàn giao dịch bất động sản phải có quy chế hoạt động, tên, địa chỉ giao dịch ổn định trên 12 tháng; nếu có thay đổi phải thông báo cho Sở Xây dựng và khách hàng biết.
  • Sàn giao dịch bất động sản phải có diện tích tối thiểu là 50m2 và trang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu hoạt động.
Sàn giao dịch bất động sản là doanh nghiệp độc lập hoặc là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp. Trước khi sàn giao dịch bất động sản hoạt động, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ về Sở Xây Dựng để quản lý, hồ sơ bao gồm:
  • Đăng ký kinh doanh hoặc giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp (bản sao có chứng thực);
  • Quy chế hoạt động của sàn giao dịch bất động sản;
  • Danh sách và bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề môi giới của tất cả các nhân viên môi giới bất động sản;
  • Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản;
  • Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hoàn thành khóa học về quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản (nếu có);
  • Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu) giấy tờ chứng minh về địa điểm và diện tích của sàn giao dịch bất động sản;
  • Bản sao có chứng thực các giấy tờ về thành lập sàn giao dịch bất động sản (bao gồm: Quyết định thành lập sàn giao dịch bất động sản; Quyết định bổ nhiệm người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản)
Các sàn giao dịch bất động sản đã thành lập trước ngày Thông tư 11/2015/TT-BXD có hiệu lực được tiếp tục hoạt động nhưng chậm nhất là ngày 01/7/2016, các sàn giao dịch bất động sản phải bổ sung đầy đủ các điều kiện quy định nêu trên.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Chủ Nhật, 25 tháng 12, 2016

Các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư công

Các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư công

Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 2015 và Nghị định số 15/2015/NĐ-CP về đầu tư theo hình thức đối tác công tư ban hành ngày 14 tháng 2 năm 2015, có hiệu lực ngày 10 tháng 4 năm 2015 có thể khắc phục một trong những trở ngại lớn nhất trong việc hấp thụ đầu tư của khu vực tư nhân vào các dự án đầu tư hợp tác công tư.

Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển và nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật nói chung và mỗi địa phương nói riêng là rất lớn. Tuy nhiên, ngân sách nhà nước thì có hạn, vốn của các nhà tài trợ ngày càng thu hẹp. Do đó, mô hình đầu tư theo hình thức hợp tác công tư (Public Private Partnership hay còn gọi là PPP) là một giải pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề này. Mô hình này có khả năng huy động nguồn lực đầu tư cho cơ sở hạ tầng từ khu vực tư nhân cả trong và ngoài nước trong bối cảnh hiện nay.
Đầu tư theo hình thức đối tác công tư là đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp các dịch vụ công. Theo đó, các nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án ký kết hợp đồng hợp tác công tư với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp, mở rộng, quản lý và vận hành công trình kết cấu hạ tầng hoặc cung cấp dịch vụ công.
Các loại hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư được quy định tại Việt Nam.
Hợp đồng BTO
Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh, gọi tắt là hợp đồng BTO là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định.
Hợp đồng BT
Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao, gọi tắt là hợp đồng BT là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được thanh toán bằng quỹ đất để thực hiện Dự án khác.
Hợp đồng BOO
Hợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh, gọi tắt là hợp đồng BOO là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư sở hữu và được quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định.
Hợp đồng BTL
Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ, gọi tắt là hợp đồng BTL là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư.
Hợp đồng BLT
Hợp đồng Xây dựng – Thuê dịch vụ – Chuyển giao, gọi tắt là hợp đồng BLT là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng; sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư được quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành, khai thác công trình đó trong một thời hạn nhất định; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuê dịch vụ và thanh toán cho nhà đầu tư; hết thời hạn cung cấp dịch vụ, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hợp đồng O&M
Hợp đồng Kinh doanh – Quản lý, sau đây gọi tắt là hợp đồng O&M là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để kinh doanh một phần hoặc toàn bộ công trình trong một thời hạn nhất định.
Đầu tư công không chỉ hạn chế trong hạ tầng giao thông vận tải, điện, nước, y tế, môi trường, mà còn trong các lĩnh vực như giáo dục, đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao, công trình kết cấu hạ tầng thương mại, khoa học và công nghệ, khu kinh tế, khu công nghiệp, và đáp ứng công nghệ thông tin… Việc mở rộng xã hội hóa các lĩnh vực đang trở thành một xu thế mang tính tất yếu.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline để được tư vấn.

Thứ Năm, 22 tháng 12, 2016

Gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

Gia hạn giấy chứng nhận đầu tư

Khác với doanh nghiệp trong nướcDoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ hoạt động theo thời hạn hoạt động của dự án. Trước khi hết hạn, Nhà đầu tư muốn gia hạn thời hạn hoạt động của dự án phải nộp hồ sơ xin Gia hạn tại cơ quan có thẩm quyền nơi cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Theo quy định, thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài phù hợp với yêu cầu hoạt động của dự án và không quá năm mươi năm, trường hợp cần thiết, Chính phủ quyết định thời hạn dài hơn, nhưng không quá bảy mươi năm. Thời hạn dự án được quy định trên Giấy chứng nhận đầu tư.
Trước khi hết hạn, Nhà đầu tư nộp hồ sơ xin gia hạn Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:
– Văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ;
– Trường hợp dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc thay đổi nội dung dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư.
– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
– Bản sửa đổi, bổ sung Điều lệ doanh nghiệp hoặc Bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng liên doanh;
– Bản giải trình lý do điều chỉnh; những thay đổi so với dự án đang triển khai;
– Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;
Thời gian thực hiện: 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết về thủ tục đầu tư, theo địa chỉ:
Email: ant@antlawyers.vn
Điện thoại (trong giờ hành chính):  04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0987 951 489

Thứ Tư, 21 tháng 12, 2016

Thành lập công ty tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình


Lĩnh vực tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát công trình xây dựng là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Theo quy định của Luật Xây dựng năm 2014, để hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này, tổ chức, cá nhân phải được có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. ANT Lawyers xin giới thiệu đến Quý khách hàng dịch vụ thành lập công ty tư hoạt động tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát thi công xây dựng.

Khách hàng dựa vào năng lực, tài chính, nguyện vọng để lựa chọn loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014. Có các loại hình doanh nghiệp sau:
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Công ty TNHH một thành viên;
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên;
- Công ty cổ phần;
- Công ty hợp danh.
Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp phải được gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.
2. Điều kiện kinh doanh
Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng xác định điều kiện của tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng như sau:
“      1. Có giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp               luật.
  1. Nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng phải phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  2. Những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt phải có hợp đồng lao động với tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
  3. Đối với các dự án, công trình có tính chất đặc thù như: Nhà máy điện hạt nhân, nhà máy sản xuất hóa chất độc hại, sản xuất vật liệu nổ, những cá nhân đảm nhận chức danh chủ chốt thì ngoài yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng với loại công việc thực hiện còn phải được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực đặc thù của dự án”.
Theo đó, tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đánh giá và cấp chứng chỉ năng lực.
2.1. Điều kiện năng lực hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế.
a. Điều kiện năng lực đối với tổ chức hoạt động xây dựng.
Tổ chức hoạt động tư vấn thiết kế phải được cấp chứng chỉ tư vấn thiết kế. Cụ thể như sau:
“1. Hạng I:
a) Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ thiết kế hạng I phù hợp với loại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;
b) Có ít nhất 15 (mười lăm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
c) Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loại.
2. Hạng II:
a) Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ thiết kế hạng II phù hợp với loại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng II phù hợp với công việc đảm nhận;
b) Có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
c) Đã thực hiện thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại.
3. Hạng III:
a) Có ít nhất 5 (năm) người có chứng chỉ thiết kế hạng III phù hợp với loại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng III phù hợp với công việc đảm nhận;
b) Có ít nhất 5 (năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại côngtrìnhđăng ký cấp chứng chỉ năng lực.
4. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng I: Được thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại các cấp;
b) Hạng II: Được thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại cấp II trở xuống;
c) Hạng III: Được thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại cấp III trở xuống”.
b. Điều kiện đối với cá nhân nắm giữ các chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế:
- Có năng lực hành nghề tư vấn thiết kế xây dựng;
- Có chứng chỉ hành nghề tư vấn thiết kế xây dựng.
2.2. Điều kiện năng lực hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng.
a. Điều kiện năng lực đối với tổ chức tư vấn giám sát thi công:
Tổ chức hoạt động tư vấn giám sát thi công xây dựng phải được cấp chứng chỉ năng lực tư vấn giám sát thi công, cụ thể như sau:
“1. Hạng I: Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng, chủ trì kiểm định xây dựng hạng I phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng.
2. Hạng II: Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng, chủ trì kiểm định xây dựng hạng IIphù hợpvới lĩnh vực giám sát thi công xây dựng.
3. Hạng III: Có ít nhất 5 (năm) người có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng hạng III phù hợp với lĩnh vực giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng.
4. Phạm vi hoạt động:
a) Hạng I: Được giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại;
b) Hạng II: Được giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;
c) Hạng III: Được giám sát thi công xây dựng, kiểm định xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại”.
b. Điều kiện đối với các cá nhân tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
“1.  Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I.
2. Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình.”.
4. Dịch vụ của ANT Lawyers.
- Tư vấn và trợ giúp pháp lý, lập hồ sơ xin cấp chứng chỉ;
- Soạn thảo và thực hiện hồ sơ, thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Tư vấn và giải thích, làm rõ các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các công việc;
- Thay mặt, đại diện cho khách hàng gặp gỡ, trao đổi, làm việc với các cơ quan hữu quan để thực hiện thủ tục;
- Hoàn thiện thủ tục, nhận kết quả cho khách hàng.
Đây là dịch vụ trọn gói của ANT Lawyers đối với nhu cầu của khách hàng, nhằm giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, tiền bạc và công sức.
Hãy liên hệ với công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn.
Email: luatsu@antlawyers.com hoặc hotline 0987 951 489

Thứ Ba, 20 tháng 12, 2016

Tư vấn điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

Ngoài việc tư vấn thành lập Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, ANT Lawyer luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt quá trình hoạt động, để điều chỉnh các nội dung ngành nghề, địa chỉ, vốn điều lệ, thành viên góp vốn..., chúng tôi hỗ trợ Doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

Một trong các thủ tục thường xuyên và gắn liền với quá trình thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam là thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư. Để mở rộng vốn, mở rộng phạm vi, lĩnh vực kinh doanh hoặc có bất kỳ một thay đổi nào sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục điều chỉnh theo một trong hai phương thức sau:
I. Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:
1. Đối tượng: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau:
  • Dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
  • Dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp quy định phải thẩm tra dự án đầu tư.
2. Hồ sơ đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư:
  • Văn bản đăng ký chứng nhận những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp;
II. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư 1. Đối tượng: Các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau:
  • Dự án có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện;
  • Dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP;
  • Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại điều 29, Luật Đầu tư và Phụ lục III, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
  • Dự án đầu tư trong lĩnh vực dịch vụ mà Việt Nam chưa cam kết trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • Dự án sản xuất, dự án có sử dụng đất.
  • Dự án trong các lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
2. Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư gồm:
  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Bản giải trình những nội dung điều chỉnh và lý do điều chỉnh;
  • Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án;
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp.
o    Trường hợp dự án đầu tư sau khi điều chỉnh trở thành dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với lĩnh vực đầu tư chưa có trong quy hoạch hoặc chưa có điều kiện đầu tư được pháp luật quy định, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư. o    Trường hợp nội dung điều chỉnh liên quan đến lĩnh vực đầu tư có điều kiện, thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư lấy ý kiến thẩm tra của Bộ, ngành có liên quan trước khi điều chỉnh, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đầu tư.
ANT LAWYERS hỗ trợ khách hàng:
-          Tư vấn, cung cấp cho khách hàng các quy định pháp luật liên quan đến thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư;
-          Soạn thảo và cung cấp các tài liệu cần thiết để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
-          Thay mặt khách hàng theo ủy quyền nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; theo dõi, gặp gỡ và tư vấn các giải trình cần thiết cho khách hàng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước;
-          Thay mặt theo ủy quyền nhận Giấy chứng nhận đầu tư tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
-          Thay mặt theo ủy quyền nhận Con dấu của Công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trường hợp thay đổi con dấu).
Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép, gia hạn giấy chứng nhận đầu tư..., ngoài ra hỗ trợ tư vấn các vấn đề về lao động: cấp giấy phép lao độngthẻ tạm trú cho người nước ngoài, lý lịch tư pháp cho người nước ngoài....
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Email: ant@antlawyers.vn
Điện thoại (trong giờ hành chính):  04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0987 951 489

Chủ Nhật, 18 tháng 12, 2016

Doanh nghiệp rối bời sau lệnh di dời khỏi chung cư trước Tết


Sở Kế hoạch & Đầu tư TP HCM vừa ra thông báo đề nghị hơn 2.000 doanh nghiệp hoạt động trong chung cư phải làm thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời hạn 15 ngày.


Là một trong những chung cư được nhiều đơn vị thuê mặt bằng, đại diện ban quản lý chung cư 42 Nguyễn Huệ cho biết, hiện nơi đây còn không quá 10 hộ dân sinh sống. Phần còn lại đều chuyển sang nơi khác để cho thuê mặt bằng mở quán cà phê, cửa hàng thời trang, studio ảnh với giá 20-40 triệu đồng một tháng.
“Chung cư hiện có khoảng 30 căn hộ cho thuê nhằm sử dụng vào mục đích kinh doanh. Nhiệm vụ của chúng tôi là đảm bảo an ninh trật tự, giữ gìn vệ sinh... chứ không có quyền can thiệp vào việc cho thuê mặt bằng mở quán xá”, vị này nói.
Theo ghi nhận của VnExpress, hầu hết doanh nghiệp cho biết thời điểm ra thông báo cũng cận kề những ngày cuối năm nên việc thay đổi sẽ gặp rất nhiều khó khăn và phát sinh nhiều vấn đề. Đơn cử như việc trụ sở công ty là nơi nhận thông báo, giấy tờ giao dịch suốt năm qua nhưng nay phải thay đổi trong vòng nửa tháng khiến không ít hợp đồng phải chỉnh sửa, việc quyết toán thuế gặp rắc rối.
Giám đốc một công ty thuê căn hộ tại chung cư 26 Lý Tự Trọng (quận 1) để làm trụ sở và trưng bày sản phẩm từ đầu năm nay cũng cho biết, tiền thuê đã trả trước nhưng thời hạn hợp đồng chưa hết, nếu buộc phải rời khỏi đây trong vòng 15 ngày sẽ ảnh hưởng không ít đến hoạt động buôn bán và lượng khách vãng lai.
“Không chỉ tôi mà những doanh nghiệp khác tại đây vẫn chưa nhận được thông báo chính thức, nhưng nếu có chúng tôi cũng không sẵn sàng dời đi bởi tình hình kinh doanh trong mùa mua sắm cuối năm đang rất khả quan”, ông nói và cho biết thêm những doanh nghiệp hoạt động trong chung cư đều thuê mặt bằng qua một công ty trung gian nên có thể sẽ nhờ đơn vị này đứng ra giải quyết.
Để đối phó với quy định cấm kinh doanh trong chung cư, anh Nhựt - giám đốc công ty chuyên cung cấp dịch vụ quay dựng phim cho biết, căn hộ trong chung cư Khánh Hội (quận 4) trước đây được anh sử dụng làm trụ sở công ty. Gần một năm trước, doanh nghiệp này đã chuyển trụ sở chính về địa chỉ của gia đình ở Đà Nẵng, nhưng thực tế mọi hoạt động như gặp gỡ khách hàng, kí kết hợp đồng, xử lý hậu kỳ… vẫn phải thực hiện tại đây.
Hiện không ít doanh nghiệp đang chọn cách “lách luật” tương tự vì vừa hợp thức hóa trên giấy tờ theo luật định, vừa tiết kiệm chi phí so với thuê văn phòng riêng. Bên cạnh đó, một số hộ kinh doanh thời trang, thực phẩm tự làm… qua mạng xã hội cũng đăng kí tạm địa chỉ nhà bạn bè, người quen trong khi hoạt động kinh doanh vẫn diễn ra tại căn hộ trong chung cư.  
“Tôi làm bánh kem handmade và giao hàng tận nơi cho khách, không ảnh hưởng đến sinh hoạt của những hộ dân khác trong chung cư. Cơ quan quản lý không nên cấm đồng loạt doanh nghiệp phải chuyển trụ sở và hoạt động ra khỏi chung cư mà nên phân loại theo từng nhóm doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh, đồng thời có lộ trình chuyển đổi kéo dài hơn cho doanh nghiệp thời gian chuẩn bị”, chị Thủy - chủ một tiệm bánh kem tại chung cư ở quận Gò Vấp đề xuất.
Theo nội dung thông báo mà Sở Kế hoạch & Đầu tư TP HCM vừa ban hành, trong thời hạn 15 ngày kể từ lúc thông báo có hiệu lực, tất cả doanh nghiệp không được tiếp tục hoạt động kinh doanh trong căn hộ chung cư, trừ phần diện tích của chung cư dùng để kinh doanh. Đồng thời, Sở sẽ phối hợp cùng nhiều cơ quan chức năng tiến hành xử lý những doanh nghiệp không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện sang nơi khác không phải căn hộ chung cư sau thời gian này.
Thông báo cũng nhắc lại Nghị định 99/2015 hướng dẫn thi hành Luật nhà ở. Theo đó, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được phép sử dụng căn hộ chung cư làm địa điểm kinh doanh từ sau 10/6/2016, tức 6 tháng từ khi ban hành Nghị định. Nhưng thực tế đến nay, hoạt động kinh doanh trong chung cư trên địa bàn thành phố vẫn diễn ra tấp nập.
nguồn VNExpress

Thứ Năm, 15 tháng 12, 2016

Nhà thầu nước ngoài xin giấy phép hoạt động xây dựng thay giấy phép nhà thầu.

Nhà thầu nước ngoài xin giấy phép hoạt động xây dựng thay giấy phép nhà thầu.

Nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam đã trải qua quá trình đánh giá, chọn lọc, dù là vốn nhà nước hay nguồn vốn  khác. Tuy nhiên, theo quy định họ chỉ được phép hoạt động xây dựng (HĐXD) tại Việt Nam sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp Giấy phép HĐXD. Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và thông tư 14/2016/TT-BXD chính thức có hiệu lực từ ngày 15/08/2016 hướng dẫn về cấp Giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà thầu  nước  ngoài  hoạt động  xây  dựng  tại  Việt  Nam  là  hai văn  bản  pháp luật chính quy định vềthủ tục cấp phép này.

Tuy nhiên nhìn vào hệ thống các quy định pháp luật về quản lý nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam ta thấy trước khi đưa ra hình thức cấp phép “Giấy phép hoạt động xây dựng”  đã từng trải qua hoạt động cấp “Giấy phép thầu”. Khi tìm hiểu về Giấy phép hoạt động xây dựng và Giấy phép thầu của nhà thầu nước ngoài ta thấy hai khái niệm, cũng như quy trình chuẩn bị hồ sơ xin cấp phép gần như không có sự khác biệt.
Sự phát triển của các dự án bất động sản và các quy định mới của Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và Luật Đầu tư đã tạo điều kiện cho các nhà thầu nước ngoài thực hiện đấu thầu và hoạt động tại Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh hoặc nhà thầu phụ. Tuy nhiên, khác với nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài phải được cấp Giấy phép hoạt động xây dựng theo từng hợp đồng sau  khi trúng thầu. Việc thay đổi quy định từ cấp Giấy phép nhà thầu sang Giấy phép hoạt động xây dựng để góp phần tạo nên sự thống nhất về khái niệm pháp lý giữa các văn bản cùng điều chỉnh về việc cấp phép cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam, hạn chế sự khác biệt không cần thiết gây chồng chéo, khó khăn cho các chủ thể khi thực hiện hoạt động giải thích và áp dụng pháp luật.
Việc điều chỉnh tên gọi của giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng thầu hoặc được lựa chọn thầu từ “Giấy phép thầu” sang “Giấy phép hoạt động xây dựng” là để tăng tính phù hợp giữa tên gọi và bản chất của hoạt động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép của dành cho nhà thầu. Xem xét thời điểm nhà thầu nước ngoài được cấp phép, đó là sau khi trúng thầu hoặc được lựa chọn thầu. Như
vậy nếu chỉ gọi chung chung là “giấy phép thầu” thì chưa thể hiện rõ ràng vai trò của nhà thầu với hợp đồng/dự án xây dựng mà họ đã và đang tham gia.
Việc thay đổi quy định về cấp phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam góp phần hạn chế những tình huống hiểu sai bản chất của quy định pháp luật khi nghe qua tên gọi mà không tìm hiểu kỹ nội dung của quy định đó. Tên gọi rõ ràng và thể hiện đúng nhất  bản  chất  của  quy  trình  cấp  phép  sẽ  tăng  tính  minh  bạch  hơn  cho  các  quy định  pháp  luật  nói chung, và các quy định về quy trình cấp phép cho các nhà thầu nước ngoài nói riêng. Điều này cũng góp phần thu hút ngày càng nhiều các nhà thầu nước ngoài tham gia vào các dự án xây dựng trong nước, nâng cao chất lượng công nghệ, trang thiết bị cũng như tăng ưu thế về thời gian hoàn thiện cho các công trình xây dựng trong tương lai.