CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Ba, 13 tháng 12, 2016

Những điều Luật sư Không được Hứa

những điều luật sư không được hứa


Ngày  nay,  pháp  luật đóng  vai  trò  hết  sức  quan  trọng  trong đời  sống,  góp  phần  bảo  vệ  và duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội. Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, vai trò của pháp luật một lần nữa được khẳng định với một tầm cao mới nhằm góp phần thúc đẩy đất nước ta hội nhập một cách sâu rộng vào nền kinh tế mở của thế giới và mở ra một thời cơ mới cho những người đang hành nghề luật nói chung và Luật sư nói riêng.

Nghề Luật  sư ở Việt  Nam  là  một  nghề  cao  quý  bởi  hoạt động  nghề  nghiệp  của  Luật  sư nhằm mục đích góp phần bảo vệ công lý, đồng thời góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã  hội. Chính  vì thế,  người  Luật  sư  phải  lấy  tính  chuyên  nghiệp  là  nền  tảng  cơ  bản  của nghề, luôn có trách nhiệm và bổn phận tự nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn.
Khi trợ giúp pháp lý cho khách hàng trong quá trình tranh chấp  về yêu cầu bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng, có những khách hàng đã yêu cầu luật sư hứa đảm bảo thắng kiện thì mới trả phí.
Là một người luật sư, người đại diện cho công chúng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công chúng, trước hết Luật sư phải tuân thủ pháp luật, sống và làm việc theo tuân chỉ, đạo đức nghề nghiệp. Đối với sự việc trên, luật sư không thế hứa trước về kết quả vụ việc bởi lẽ kết quả sẽ phụ thuộc vào những tình tiết và căn cứ pháp lý.
Một luật sư giỏi sẽ phân tích một loạt những khả năng có thể xảy trong tranh chấp và làm  rõ  những  thông  tin  khách  hàng  cung  cấp.  Luật  sư không  nên  hứa  trước  về  kết  quả hay tỷ lệ phần trăm thành công. Việc đưa ra đánh giá trước về kết quả chỉ kiến cho khách hàng ra những quyết định thiếu chính xác trong quá trình tranh chấp.  Khi kết quả không được như khách hàng yêu cầu thì đây sẽ là một tổn thất lớn đến uy tín, hình ảnh luật sư.
Một luật sư giỏi sẽ có kỹ năng phân tích vấn đề sâu rộng, có thể nhìn vào các tình tiết vụ việc, phân tích tâm lý cá nhân và suy luận. Luật sư có thể đặt ra nhiều câu hỏi cho khách hàng và dựa trên quy định pháp luật để đưa ra được những khả năng xảy ra. Luật sư giỏi làm tất cả những điều này và nhiều hơn nữa. Nhưng luật sư vẫn không thể đảm bảo các kết quả của một vụ việc. Mỗi trường hợp là khác nhau và có quá nhiều yếu tố chưa biết, và các câu hỏi chưa được trả lời.
 Luật sư nên nói với khách hàng những gì họ đang phải đối mặt và những gì luật sự có thể làm. Tình huống tốt nhất và xấu nhất xảy ra là gì. Luật sư giỏi sẽ biết cách phân tích và làm rõ vấn đề. Cả khách hàng và luật sư cần phải có thái độ tích cực trong giải quyết vấn đề tranh chấp.
 Điều duy nhất ANT Lawyers hứa với khách hàng là sẽ tuân thủ đúng pháp luật.

Chủ Nhật, 11 tháng 12, 2016

Thành lập công ty nhập khẩu và phân phối thuốc (thuốc thú y) của thương nhân nước ngoài.


1. Theo Quyết định 10/2007/QĐ-BTM của Bộ Thương mại Công bố lộ trình thực hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa, đối với thốc thú y các doanh nghiệp được phép nhập khẩu mặt hàng này từ ngày 01/01/2009. Do đó hiện nay các doanh nghiệp muốn nhập khẩu thuốc thú y đã có thể thực hiện kinh doanh hoạt động này.

2. Theo Phụ Lục 4 Luật Đầu tư 2014, kinh doanh thuốc thú y là một ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
3. Theo quy định của Pháp lệnh thú y 2004, điều kiện kinh doanh thuốc thú y gồm có:
3.1. Điều kiện nhập khẩu thuốc thú y.
a. Khi nhập khẩu thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân được nhập khẩu và lưu hành bình thường.
b. Khi nhập khẩu thuốc thú y chưa có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại VN phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Được cơ quan quản lý nhà nước về thú y thuộc Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản cho phép.
- Có hồ sơ xin nhập khẩu, bao gồm: đơn xin nhập khẩu, giấy chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) của cơ sở sản xuất, bản tóm tắt đặc tính, hiệu lực, độ an toàn của sản phẩm, phiếu phân tích, giấy chứng nhận được phép lưu hành của cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất.
- Mẫu thuốc thú y có đủ nhãn thành phẩm, nhãn trung gian, bao bì sản phẩm, số lượng thuốc để cơ quan kiểm nghiệm thuốc thú y.
c. Trường hợp nhập khẩu vắc xin, vi sinh vật phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Cục thú y, cục quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản.
3.2. Điều kiện kinh doanh thuốc thú y:
- Có đăng ký kinh doanh thuốc thú y.
- Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật để bảo quản, bán hàng đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y
- Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có chứng chỉ hành nghề thú y.
- Có địa điểm kinh doanh cố định.
- Cửa hàng, nơi bày bán, kho chứa có đủ diện tích cần thiết và có kết cấu phù hợp để không làm ảnh hướng tới chất lượng thuốc.
- Cửa hàng phải có khu vực riêng bày bán các loại hàng hóa khác nhau được phép kinh doanh, có đủ phương tiện để bày bán, bảo quản.
- Có đủ các thiết bị kỹ thuật để bảo quản hàng hóa như quạt thông gió, tủ lạnh hoặc kho lạnh để bảo quản vắc xin, chế phẩm sinh học; ẩm kế, nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản.
- Hoạt động kinh doanh không làm ảnh hưởng xấu tới môi trường.
- Chỉ được kinh doanh những loại thuốc thú y có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại VN, những loại chưa có trong Danh mục nhưng được cấp phép lưu hành.
4. Thủ tục  cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCN DKDT) cho nhà đầu tư nước ngoài.
4.1. Hình thức đầu tư: thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp vốn, mua cổ phần, phân vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam.
Trường hợp 1: Đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế. Để  thành lập được doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và đưa doanh nghiệp đi vào hoạt động, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước.
a. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, gồm có:
+ Văn bản đề nghị thực hiện dự án đâu tư;
Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân
+ Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
+ Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.
Sở kế hoạch và đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành có thẩm quyền tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
c. Thời gian giải quyết.
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.
Trường hợp 2: Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. Trường hợp này nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế. 
a. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm có:
- Văn bản đăng ký góp vồn, mua cổ phần, phần vốn góp: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; lỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.
- Bản sao CMND, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương đối với nhà đầu tư là tổ chức.
b. Thẩm quyền giải quyết.
Sở Kế hoạch và đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính.
c. Thời gian giải quyết.
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở kế hoạch và đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư.
5. Thành lập doanh nghiệp.
Việc thành lập doanh nghiệp được đặt ra trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế (thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài). Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư phải được cấp GCN DKDT trước, sau đó mới chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Sau khi doanh nghiệp được thành lập, phải tiến hành làm hồ sơ đăng ký nhập khẩu và lưu hành thuốc thú y.
Hãy liên hệ công ty ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc số Hotline: (04) 66737711 để được tư vấn.


Thứ Tư, 7 tháng 12, 2016

Thủ tục xin cấp giấy phép đầu tư bao gồm những gì?

Giấy phép đầu tư là gì? 
Giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đầu tư là một loại giấy chứng nhận nhằm để quản lý việc đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam
Đối với dự án đầu tư trong nước:
Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng VN và không thuộc dannh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
Đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đến 300 tỷ đồng VN và không thuộcdanh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:
1/ Tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
2/ Mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư.
3/ Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án.
4/ Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường.
5/ Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).
Văn bản đăng ký đầu tư theo mẫu.
1/ Hợp đồng hợp tác kinh doanh, đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
2/ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư ( do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm)
3/ Đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng VN trở lên và không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư ;
Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức. bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân.
Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);
Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư. vốn đầu tư. tiến độ thực hiện dự án. nhu cầu sử dụng đất. giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Đối với dự án thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện, hồ sơ bao gồm:
Giải trình điều kiện mà nhà đầu tư phải đáp ứng.
Và tất cả các hồ sơ nêu trên cho từng trường hợp cụ thế.
Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép, gia hạn giấy chứng nhận đầu tư…, ngoài ra hỗ trợ tư vấn các vấn đề về lao động: cấp giấy phép lao độngthẻ tạm trú cho người nước ngoài, lý lịch tư pháp cho người nước ngoài….
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Email: ant@antlawyers.vn
Điện thoại (trong giờ hành chính):  04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0987 951 489

Thứ Ba, 6 tháng 12, 2016

Người nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam cần biết những gì?

Người nước ngoài khi muốn kinh doanh tại Việt Nam họ phải chấp nhận chính sách cũng như những thay đổi về quy định pháp luật của Việt Nam. Nắm vững các quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư giúp cho nhà đầu tư chủ động hơn trong việc chọn lựa dự án đầu tư phù hợp Nhà đầu tư chỉ có hai loại hình thức đầu tư vào Việt Nam
- Đầu tư gián tiếp 
- Đầu tư trực tiếp. 

Ở lĩnh vực đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư mà chỉ thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán… Do đó, với hình thức đầu tư gián tiếp thì nhà đầu tư không cần phải xin cấp giấy chứng nhận đầu tư. 
Đối với hình thức đầu tư trực tiếp thì nhà đầu tư có thể thành lập tổ chức kinh doanh; đầu tư theo các loại hợp đồng;  đầu tư phát triển kinh doanh hoặc góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại. 
Tuy nhiên, không phải mọi hình thức đầu tư trực tiếp đều bắt buộc nhà đầu tư phải có Giấy chứng nhận đầu tư
Căn cứ theo các quy định của Pháp luật về đầu tư, nhà đầu tư chỉ xin Giấy chứng nhận đầu tư khi có dự án đầu tư với số vốn đầu tư cụ thể. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn, trong một khoảng thời gian xác định để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể. Vốn đầu tư là tiền (đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi) và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư. 
Trong đó, tài sản hợp pháp khác bao gồm cổ phần, cổ phiểu, các loại Giấy tờ có giá khác; trái phiếu, các khoản nợ và hình thức vay nợ khác; các quyền theo hợp đồng, quyền đòi nợ và quyền có giá trị kinh tế theo hợp đồng; công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ; các quyền chuyển nhượng bao gồm cả các quyền đối với thăm dò và khai thác tài nguyên; bất động sản và các quyền đối với bất động sản; các khoản lợi tức phát sinh từ hoạt động đầu tư như lợi nhuận, lãi cổ phần, cổ tức, tiền bản quyền và các loại phí; các tài sản và quyền có giá trị kinh tế khác. 
Căn cứ vào nguồn vốn, lĩnh vực đầu tư và số vốn đầu tư mà luật pháp đưa ra các thủ tục khác nhau để nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Nguồn vốn đầu tư bao gồm vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài. 
Để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải thực hiện một trong hai thủ tục: thủ tục Đăng kí đầu tư hoặc thủ tục Thẩm tra đầu tư
Nhà đầu tư cần xác định, khi nào thì thực hiện thủ tục Đăng kí đầu tư, khi nào thực hiện thủ tục Thẩm tra đầu tư.

Tư vấn thành lập công ty nước ngoài Đăng ký đầu tư Nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện thủ tục đăng kí đầu tư với dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư không có điều kiện. 
Thủ tục đăng kí đầu tư phải được hoàn chỉnh trước khi thực hiện dự án đầu tư. Đặc biệt, đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng kí đầu tư. 
Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện bao gồm: Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; Lĩnh vực tài chính, ngân hàng; Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng; Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản; Dịch vụ giải trí; Kinh doanh bất động sản; Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái; Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, còn có một số lĩnh vực đầu tư có điều kiện áp dụng riêng cho nhà đầu tư nước ngoài. Các lĩnh vực này thường là các công trình công cộng, các công trình trọng điểm quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ sở hạ tầng, giao thông, sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Cụ thể như lĩnh vực phát thanh truyền hình, mạng bưu chính viễn thông, internet khai thác chế biến khoáng sản, hải sản, xây dựng và vận hành các cảng sông, cảng biển, cảng hàng không sân bay, sản xuất thuốc lá, bệnh viện, phòng khá và các lĩnh vực khác được ghi nhận trong điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 
Trường hợp, nhà đầu tư có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện thủ tục đăng kí đầu tư, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với thủ tục đăng kí đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước, nhà đầu tư điền đầy đủ nội dung vào Bản đăng kí cấp Giấy chứng nhận đầu tư với các nội dung chính như sau: Tư cách pháp lý của nhà đầu tư; mục tiêu, quy mô và địa điểm thực hiện dự án đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án. Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường và kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có). Cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư trao Giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đăng kí đầu tư. 
Đối với thủ tục đăng kí đầu tư dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư điền đầy đủ nội dung vào Bản đăng kí cấp Giấy chứng nhận đầu tư với các nội dung chính giống như nhà đầu tư trong nước, ngoài ra hồ sơ đăng kí đầu tư còn bao gồm Bác cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; Hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng BCC và Điều lệ doanh nghiệp (nếu có). 
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng kí đầu tư hợp lệ,  cơ quan tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư, Sở kế hoạch và đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư. Thẩm tra đầu tư Các lĩnh vực đầu tư có điều kiện, bất kể nguồn vốn trong nước hay ngoài nước, quy mô vốn là bao nhiêu đều phải thực hiện thẩm tra đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 
Bên cạnh đó, đối với lĩnh vực đầu tư không có điều kiện nhưng quy mô vốn từ 300 tỷ đồng trở lên cũng phải thực hiện thẩm tra đầu tư. Nhìn chung, đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, nhà đầu tư thực hiện thủ tục thẩm tra đầu tư nộp hồ sơ bao gồm Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư; Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư; Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư; Giải trình kinh tế kĩ thuật (với các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường) và hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có). 
Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì ngoài các hồ sơ vừa nêu trên còn phải giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật. Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp lệ, nhà đầu tư nộp cho Sở kế hoạch và đầu tư , trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh cấp Giấy chứng nhận. 
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở kế hoạch và đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. 
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra, Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. 
Trong một số trường hợp cần thiết thời hạn thẩm tra đầu tư có thể kéo dài hơn thông thường nhưng tối đa không quá 45 ngày. 
Đối với các dự án mà nguồn vốn do nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam thì sau khi hoàn thành các thủ tục và được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì Giấy này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh. Thời hạn hoạt động của dự án có vốn đầu tư nước ngoài không quá 50 năm; trong trường hợp cần thiết, thời hạn có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm. 
Các dự án đầu tư trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế; các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu chế chế xuất, khu công nghệ cao thực hiện đăng kí đầu tư theo các quy định riêng mà trong giới hạn của bài viết không thể đề cập cụ thể.

Chúng tôi hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xin cấp mới Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh giấy phép, gia hạn giấy chứng nhận đầu tư…, ngoài ra hỗ trợ tư vấn các vấn đề về lao động: cấp giấy phép lao độngthẻ tạm trú cho người nước ngoài, lý lịch tư pháp cho người nước ngoài….
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Email: ant@antlawyers.vn
Điện thoại (trong giờ hành chính):  04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0987 951 489

Chủ Nhật, 4 tháng 12, 2016

Các tranh chấp hợp đồng thường gặp và Giải pháp tư vấn


Trong hoạt động đời sống, tranh chấp hợp đồng xảy ra là ngoài ý muốn của các chủ thể khi tham gia quan hệ hợp đồng.  Ở các nước phát triển, luật sư luôn được khách hàng tư vấn để nhận diện tranh chấp tiềm tàng, và đưa các giải pháp, hộ trợ tư vấn pháp lý và đồng hành cùng doanh nghiệp giải quyết các tranh chấp trong các giai đoạn của giao dịch phù hợp với các quy định của pháp luật, và giúp doanh nghiệp tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.    Tranh chấp hợp đồng
Tranh chấp hợp đồng được hiểu là những xung đột, bất đồng, mâu thuẫn giữa các bên về việc thực hiện hoặc không thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng.
Tranh chấp hợp đồng phải có đủ các yếu tố sau:
  • Có hợp đồng giữa các bên. Hợp đồng được giao kết dưới nhiều hình thức khác nhau như: văn bản và các hình thức tương đương văn bản, hợp đồng miệng hay hợp đồng hành vi. Do vậy, cần phải xác định rõ có quan hệ hợp đồng hình thành hay không.
  • Có sự vi phạm nghĩa vụ hoặc cho rằng là vi phạm nghĩa vụ của một bên trong quan hệ hợp đồng.
  • Có sự bất đồng giữa các bên về sự vi phạm hoặc xử lý hậu quả của sự vi phạm đó.
Cần lưu ý, các tranh chấp hợp đồng phát sinh từ sự vi phạm. Tuy nhiên, không phải sự vi phạm hợp đồng nào cũng dẫn đến tranh chấp.
2.    Đặc điểm của tranh chấp hợp đồng
  • Các bên chủ thể có quyền cao nhất trong định đoạt việc giải quyết tranh chấp (Trừ những quan hệ hợp đồng ảnh hưởng đến lợi ích Nhà nước)
  • Tranh chấp hợp đồng luôn gắn với lợi ích của các bên tranh chấp
  • Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hợp đồng là tự nguyện bình đẳng và thỏa thuận.
3.    Giải quyết tranh chấp hợp đồng .
Tranh chấp hợp đồng có thể được giải quyết bằng các phương thức sau:
  • Thương lượng là quá trình hay hành vi mà trong đó, hai bên tiến hành trao đổi, thỏa thuận về các mối quan tâm chung và những đặc điểm bất đồng và đi đến một thỏa thuận thống nhất. Thương lượng không có sự xuất hiện của bên thứ ba. Tuy nhiên, nếu người luật sư tham gia với vai trò đại diện thương lượng hoặc tham mưu, tư vấn thì việc thương lượng có hiệu quả cao hơn và dễ đi đến một thỏa thuận có lợi nhất.
  • Hòa giải cũng là một quá trình các bên chấm dứt xung đột. Hòa giải khác với thương lượng là có sự can thiệp của bên thứ ba. Người trung gian là người đứng ra giàn xếp xung đột giữa các bên.
  • Tổ chức tài phán:
  • – Tòa án: là cơ quan tư pháp của Nhà nước có chức năng xét xử. Việc giải quyết tranh chấp tại Tòa án sẽ tiết kiệm chi phí nhưng lại tốn thời gian. Phán quyết của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị.
  • – Trọng tài thương mại: Đây là phương thức giải quyết tranh chấp chỉ có trong lĩnh vực kinh doanh- thương mại. Ưu điểm của phương thức này là nhanh chóng, hiệu quả. Tuy nhiên, chi phí cao hơn và phán quyết có giá trị chung thẩm.



Tranh chấp và giải quyết tranh chấp là vấn đề tự nhiên và tất yếu của bất kỳ nền quốc gia nào. Cần nhận diện, tiên liệu trước những tranh chấp có thể xảy ra.  Khi có tranh chấp hợp đồng, luật sư giải quyết tranh chấp sẽ có thể giúp doanh nghiệp đưa ra những giải pháp hợp lý, hiệu quả để giải quyết.

Thứ Năm, 1 tháng 12, 2016

Quy định mới về Việc đầu tư trong Nước mới nhất hiện nay


Theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ban hành vào ngày 12/11/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư. 
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư về việc áp dụng, kiểm soát, công bố điều kiện đầu tư kinh doanh; các biện pháp bảo đảm đầu tư; ưu đãi đầu tư; thủ tục đầu tư; triển khai hoạt động của dự án đầu tư và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư. Áp dụng đối với nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh
Nổi bật trong đó là chương II mục 1:
THỰC HIỆN QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ CẤM ĐẦU TƯ KINH DOANH VÀ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN
Điều 8. Thực hiện quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh
1.    Tổ chức, cá nhân không được thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề quy định tại Điều 6 và các Phụ lục 1, 2 và 3 Luật Đầu tư.
2.    Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các Phụ lục 1, 2 và 3 của Luật Đầu tư trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện như sau:
a) Các chất ma túy quy định tại Phụ lục 1 của Luật Đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính phủ về danh mục chất ma túy, tiền chất và Công ước thống nhất về chống ma túy năm 1961, Công ước Liên hợp quốc năm 1988 về chống buôn bán bất hợp pháp các chất ma túy và chất hướng thần;
b) Các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật Đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sản xuất, sử dụng theo quy định của Chính phủ về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và các văn bản hướng dẫn Công ước Rotterdam về thủ tục thỏa thuận có thông báo trước đối với một số hóa chất nguy hại và thuốc bảo vệ thực vật trong buôn bán quốc tế.
c) Mẫu các loài thực vật, động vật hoang dã quy định tại Phụ lục 3 của Luật Đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác theo quy định của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã, nguy cấp (CITES).

Điều 9. Thực hiện quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh
1.    Cá nhân, tổ chức kinh tế được quyền kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư kể từ khi đáp ứng đủ điều kiện và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong quá trình hoạt động đầu tư kinh doanh.
2.    Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo một hoặc một số hình thức sau đây:
a) Giấy phép;
b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện;
c) Chứng chỉ hành nghề;
d) Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
đ) Văn bản xác nhận;
e) Các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật không được quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này;
g) Các điều kiện mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận, chấp thuận dưới các hình thức văn bản quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản này.
3.    Mọi cá nhân, tổ chức đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đều có quyền được cấp các văn bản quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và e Khoản 2 Điều này (sau đây gọi chung là giấy phép) hoặc được quyền thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh khi đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều này. Trong trường hợp từ chối cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản cho cá nhân, tổ chức và nêu rõ lý do từ chối.
4.    Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính để được cấp giấy phép hoặc thực hiện các điều kiện quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp không phải ghi ngành, nghề kinh doanh có điều kiện tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điều 10. Thực hiện quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
1.    Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định này gồm:
a) Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
b) Điều kiện về hình thức đầu tư;
c) Điều kiện về phạm vi hoạt động đầu tư;
d) Điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
đ) Điều kiện khác theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế về đầu tư.
2.    Nguyên tắc áp dụng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài:
a) Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư thuộc các ngành, nghề khác nhau phải đáp ứng toàn bộ điều kiện đầu tư đối với các ngành, nghề đó;
b) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về điều kiện đầu tư được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó; trường hợp đã lựa chọn một điều ước quốc tế thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của điều ước quốc tế đó;
c) Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam;
d) Nhà đầu tư nước ngoài thuộc vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật và điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác;
đ) Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành để xem xét, quyết định;
e) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài đã được phép thực hiện hoạt động đầu tư trong các ngành, phân ngành dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này và các ngành, phân ngành dịch vụ này đã được công bố trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài theo quy định tại Điều 13 Nghị định này, Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài trong cùng ngành, nghề đó mà không phải lấy ý kiến của Bộ quản lý ngành.
Điều 11. Áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tích nước ngoài
1.    Đối với các hoạt động đầu tư thực hiện tại Việt Nam, nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài được quyền lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài.
2.    Trong trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều này không được thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Hãy liên hệ với công ty luật ANT Lawyers để được tư vấn.



Email: luatsu@antlawyers.com hoặc hotline 0987 951 489

Thứ Ba, 29 tháng 11, 2016

BÁN HÀNG ONLINE CÓ CẦN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, NỘP THUẾ?

Ngày nay thương mại điện tử ngày càng phát triển, đem đến cho con người nhiều tiện lợi. ANT Lawyers xin giới thiệu đến Quý khách hàng quy định của pháp luật về việc bán hàng online có phải đăng ký kinh doanh, đăng ký website thương mại điện tử.

1. Bán hàng online vẫn phải đăng ký kinh doanh.
Đăng ký kinhdoanh là việc cá nhân, tổ chức có hoạt động kinh doanh đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tiến hành hoạt động kinh doanh của mình. Hiện nay pháp luật Việt Nam có Nghị định 39/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các trường hợp cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh, trong đó không bao gồm trường hợp bán hàng qua mạng. Do đó, việc bán hàng qua mạng, cá nhân, tổ chức vẫn phải đăng ký kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể hoặc doanh nghiệp.
Quy trình đăng ký kinh doanh:
a.     Chuẩn bị hồ sơ: 
-         Đối với thành lập doanh nghiệp:
·        Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp (theo mẫu)
·        Điều lệ công ty (doanh nghiệp tư nhân không cần điều lệ)
·        Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần
·        Giấy tờ chứng thực cá nhân đối với cá nhân, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập đối với tổ chức.
-         Đối với hộ kinh doanh cá thể:
·        Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh
·        Bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.  
b.     Nộp hồ sơ:
-         Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư cấp tỉnh. Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
-         Hộ kinh doanh nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân huyện. Thời gian giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Đối với doanh nghiệp, sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục khắc dấu và công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2. Bán hàng online có phải thông báo/đăng ký website thương mại điện tử.
Theo quy định của Thông tư 47/2014/TT-BCT về quản lý website thương mại điện tử, việc bán hàng online được thực hiện theo 1 trong 2 hình thức sau:
- Thiết lập website thương mại điện tử bán hàng.
- Bán hàng trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.
Như vậy, bán hàng qua mạng không chỉ đòi hỏi cá nhân, tổ chức phải đăng ký kinh doanh như một tổ chức kinh tế bình thường mà còn đòi hỏi phải thông báo/đăng ký website thương mại điện tử với Bộ công thương.
3. Nghĩa vụ thuế khi bán hàng online.
Cá nhân, tổ chức bán hàng online phải thực hiện nghĩa vụ thuế đầy đủ theo quy định của Luật quản lý thuế. Các loại thuế cơ bản khi hoạt động kinh doanh gồm có:
-         Thuế môn bài.
-         Thuế giá trị gia tăng.
-         Thuế thu nhập doanh nghiệp/thu nhập cá nhân.
4. Dịch vụ của ANT Lawyers.
·        Tư vấn và trợ giúp pháp lý, lập hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh.
·        Lập hồ sơ thông báo/đăng ký website thương mại điện tử với cơ quan có thẩm quyền.
·        Soạn thảo và thực hiện thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
·        Tư vấn và giải thích, làm rõ các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện các công việc 
·        Thay mặt, đại diện cho công ty gặp gỡ, trao đổi, làm việc với các cơ quan hữu quan để  hoàn thiện thủ tục 
·        Hoàn thiện thủ tục, nhận kết quả cho Quý khách hàng.

Đây là dịch vụ trọn gói của ANT Lawyers, thay mặt khách hàng trong mọi thủ tục đến khi có kết quả, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tiền bạc.
Nguồn: antlawyer.com