CÔNG TY LUẬT ANT

Công ty Luật hàng đầu Việt Nam

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp lý cho tổ chức công ty và cá nhân

CÔNG TY LUẬT ANT

Tư vấn pháp luật uy tín

CÔNG TY LUẬT ANT

Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp

CÔNG TY LUẬT ANT

Có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao

Thứ Hai, 28 tháng 11, 2016

Lợi ích đầu tư thành lập công ty tại Hà Nội

Thành phố Hà Nội được xem là điểm đến hấp dẫn đối với các công ty có vốn đầu tư nước ngoài thành lập công ty, đăng ký kinh doanh, xin giấy phép đầu tư.
Cùng với xu thế hội nhập trên toàn thế giới, Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có tốc độ phát triển nhanh và mạnh, trong đó, công nghiệp hóa, hiện đại hóa được chú trọng đầu tư và phát triển một cách đồng bộ và đạt được hiệu quả cao. Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh được xem là hai thành phố năng động và phát triển nhất tại Việt Nam. Trong đó, phải kể đến Hà Nội, một thủ đô giàu tiềm năng để phát triển kinh tế và thu hút nguồn đầu tư trong và ngoài nước. Bởi vậy, sự đầu tư từ các doanh nghiệp tới thành phố này được xem là một lợi thế và là một lựa chọn đúng đắn nhất. Để đánh giá lợi thế đó như thế nào, bài viết sau đây chúng tôi sẽ phân tích một cách cụ thể như sau:

Nguồn lao động

Hà nội được đánh giá là một thủ đô có truyền thống lịch sử phát triển có từ lâu đời. Dân cư tập trung đông đúc, với số dân đạt mức 7 triệu, sau 4 lần điều chỉnh địa giới hành chính năm 2014 Hà Nội đã trở thành 1 trong số 17 thành phố có số lượng dân cư lớn nhất thế giới. Ngoài ra, với những điều kiện thuận lợi, Hà Nội được xem là một thành phố có sức thu hút nguồn lao động rất cao, đặc biệt là nguồn lao động có trình độ và tay nghề cao. Điều này là một thuận lợi đặc biệt đối với các doanh nghiệp đầu tư tại Hà Nội, Bởi vì số lượng lao động cao sẽ dẫn tới một hệ quả là giá lao động rẻ và có một nguồn lao động lớn phục vụ tốt cho các ngành nghề cần nhiều lực lượng lao động.

Tốc độ phát triển kinh tế

Năm 2014, nền kinh tế của Thủ đô Hà Nội tiếp tục tăng trưởng khá, lạm phát được kiểm soát, tổng sản phẩm trên địa bàn ước đạt 8,8%, thu ngân sách ước thực hiện 130.000 tỷ đồng, bằng 103% dự toán.Bên cạnh đó,  công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp được triển khai thường xuyên, chỉ số cải cách hành chính của thành phố tăng 2 bậc so với năm 2012 và đứng thứ 5 trong số 63 tỉnh, thành trong cả nước. Như vậy, với nền kinh tế phát triển ổn định và vững mạnh, Hà Nội phải chăng là một thành phố đem lại sự vững tin cho các doanh nghiệp khi đầu tư phát triển kinh doanh tại thành phố này?

Cơ sở hạ tầng

Với mục tiêu phát triển Hà Nội dựa trên tiêu chí cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại, ban lãnh đạo thành phố Hà Nội đã nỗ lực đưa ra các chính sách nhằm đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất của thành phố trở nên hiện đại và hoàn thiện hơn, trong đó, phải kể đến các con đường tại Hà Nội được xây dựng hiện đại và nâng cấp một cách đồng bộ hơn nữa. Đây được đánh giá là một thuận lợi đặc biệt, bởi sự phát triển đồng bộ của cơ sở hạ tầng sẽ đem lại sự phát triển cho nền kinh tế của toàn thành phố.

Thủ tục hành chính và chính sách thuế

Với chính sách thu hút vốn đầu tư vào thành phố, Hà Nội đã thực hiện chính sách giải quyết thủ tục hành chính một cửa. Chính sách này được xem là một bước tiến mới đối với người dân Hà Nội nói chung và với các doanh nghiệp muốn đầu tư vào Hà Nội nói riêng, với chính sách mở này, các thủ tục về thành lập doanh nghiệp, giải thể, chuyển đổi các doanh nghiệp trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn bao giờ hết, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển kinh doanh và giải quyết các thủ tục hành chính. Ngoài ra, để tạo điều kiện phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp, thành phố Hà Nội đã có nhiều chính sách để giảm thuế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp mới phát triển với nguồn vốn thấp.

Vị trí địa lý

Được đánh giá là có địa thế thuận lợi, với hệ thống giao thông đồng bộ, có tuyến đường sắt bắc nam, quốc lộ 1A đi qua, cùng với đó là các tuyến bay quốc tế và nội địa mở rộng. Hà Nội được xem là một thành phố có vị trí địa lý thông thương thuận lợi nhất ở Đông Nam Á. Là cửa ngõ thông ra Biển Đông của Lào và các quốc gia khác. Vì thế, Hà Nội là một lựa chọn đúng đắn cho các doanh nghiệp cần sự trao đổi giữa các tỉnh thành và quốc tế.

Thị trường rộng

Với số dân 7 triệu, thuộc 1 trong 17 thành phố có số dân lớn nhất thế giới, Hà Nội được xem là một thành phố có thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn nhất cả nước. Nguồn lao động cao, cùng với số lượng dân cư từ các khu vực ngoại thành tập trung về lớn, nhu cầu về sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm dịch vụ khá mạnh, điều này là một điều kiện thuận lợi đối với các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tiêu dùng và sản phẩm dịch vụ. Bởi nhu cầu càng tăng cao thì số lượng sản phẩm cũng phải tăng cao dẫn đến tốc độ phát triển kinh tế của doanh nghiệp cũng tăng cao. Có thể nói, đây là một điểm mạnh đặc biệt của thành phố mà các doanh nghiệp đầu tư tại đây hướng tới.
Từ những phân tích được đưa ra ở trên, có thể nói thành phố Hà Nội được xem là điểm đến hấp dẫn đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào kinh doanh ở Việt Nam.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.


Dịch vụ tư vấn đầu tư ra nước ngoài

Đầu tư ra nước ngoài là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư.

Hiện nay, việc đầu tư ra nước ngoài đang được khuyến khích đẩy mạnh trong bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa. Nhiều quốc gia có nền kinh tế phát triển nhanh chóng, là cơ hội cho các nhà đầu tư Việt Nam kinh doanh, mở rộng thị trường, rút ngắn các khâu trung gian không cần thiết để tăng lợi nhuận, ngoài ra nhiều quốc gia có các chính sách ưu đãi về thuế lớn với nhà đầu tư nước ngoài như: Hongkong, Singapore, NewZeland,….
1. Các lĩnh vực khuyến khích đầu tư ra nước ngoài:
Nhà nước Việt Nam khuyến khích các tổ chức kinh tế tại Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đối với những lĩnh vực:
– Xuất khẩu nhiều lao động;
– Phát huy có hiệu quả các ngành, nghề truyền thống của Việt Nam;
– Mở rộng thị trường, khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tại nước đầu tư;
– Tăng khả năng xuất khẩu, thu ngoại tệ. Ngoài ra,
Nhà nước Việt Nam không cấp phép đầu tư ra nước ngoài đối với những dự án gây phương hại đến bí mật, an ninh quốc gia, quốc phòng, lịch sử, văn hoá, thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
2. Điều kiện đầu tư ra nước ngoài:
Theo quy định tại điều 76 Luật Đầu tư  và Điều 4 Nghị định 78/2006/NĐ-CP thì Để được đầu tư ra nước ngoài theo hình thức đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải có các điều kiện sau đây:
– Có dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
– Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.
– Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước đối với các trường hợp sử dụng vốn nhà nước để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
– Được cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Để đầu tư ra nước ngoài theo phương pháp đầu tư trực tiếp, nhà đầu tư phải lập hồ sơ đăng ký với Cơ quan quản lý nhà nước về Đầu tư, cụ thể là Bộ kế hoạch và Đầu tư để được cấp Giấy phép đầu tư ra nước ngoài trước khi thực hiện các thủ tục đăng ký đầu tư tại nước ngoài.
ANT Lawyers với đội ngũ luật sư nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư, rất hân hạnh tư vấn và cung cấp cho Khách hàng dịch vụ tư vấn đầu tư ra nước ngoài:
– Tư vấn và cung cấp các quy định pháp luật liên quan đến việc đầu tư ra nước ngoài;
– Soạn thảo hồ sơ và hỗ trợ khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cần thiết;
– Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xin Giấy chứng nhận đầu tư;
– Thay mặt khách hàng nhận Giấy chứng nhận đầu tư ra  nước ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
– Thực hiện các công việc khác theo ủy quyền.
Hãy liên hệ với ANT Lawyers để được tư vấn chi tiết, theo địa chỉ:
Điện thoại (trong giờ hành chính):  04.6270 1106 (VP Hà Nội) hoặc 08.66818680 (VP Hồ Chí Minh)
Hotline: 0987 951 489

Các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Hiện nay  nhà đầu tư nước ngoài được hưởng nhiều ưu đãi, khuyến khích khi tiến hành đầu tư vào Việt Nam, có nhiều hình thức đầu tư nước ngoài được quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản pháp luật có liên quan để các nhà đầu tư lựa chọn. Nhà đầu tư nước ngoài có thể tiến hành đầu tư theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp.

Đầu tư trực tiếp
Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư mà nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư, bao gồm các hình thức sau:
1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế: nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam. Tổ chức kinh tế liên doanh có thể là công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc là công ty cổ phần được thành lập và tổ chức theo qui định của Luật Doanh nghiệp. Ngoài ra nhà đầu tư nước ngoài còn có thể đầu tư thành lập các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo qui định của pháp luật; cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hoá, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi; và các tổ chức kinh tế khác theo qui định của pháp luật.
2. Đầu tư theo hợp đồng: nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành hoạt động đầu tư theo hình thức này có thể ký kết các loại hợp đồng như hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng-chuyển giao- kinh doanh (BTO) hoặc hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT).
BCC là hình thức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân mới. Hình thức đầu tư này giúp các nhà đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư được nhanh chóng mà không không mất thời gian, tiền bạc để thành lập và quản lý một pháp nhân mới.
BOT, BTO là hình thức đầu tư được ký kết giữa nhà đầu tư với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, trong BOT nhà đầu tư nước ngoài được kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng đó trong một thời gian nhất định sau đó chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; còn đối với BTO thì nhà đầu tư chuyển giao công trình xây dựng cho Nhà nước khi xây dựng xong, chính phủ sẽ dành cho nhà đầu tư quyền kinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
BT là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thoả thuận trong hợp đồng.
3. Đầu tư phát triển kinh doanh: nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức như mở rộng quy mô, nâng cao năng suất, năng lực kinh doanh; đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.
4. Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư: tỷ lệ vốn góp, mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài đối với một số ngành nghề do Chính phủ quy định.
5. Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp và các hình thức đầu tư trực tiếp khác theo qui định của pháp luật.
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các chế định tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo qui định của pháp luật về chứng khoán và các quy định của pháp luật có liên quan.
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Cấp đổi giấy phép đầu tư theo quy định mới


Hiện nay, Việt Nam là thị trường hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Quy trình đăng ký giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư tương đối là phức tạp nếu không có sự tư vấn của luật sư có kinh nghiệm.
Tiếp theo công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN và công văn số 4366/BKHĐT-PC ngày 30/6/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành công văn số 5122/BKHĐT-PC ngày 24 tháng 7 năm 2015 hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư. Trong công văn có nội dung sau: Quy trình giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) theo quy định mới.
Trường hợp chỉ yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
Trường hợp chỉ yêu cầu điều chỉnh nội dung dự án đầu tư
Trường hợp điều chỉnh cả đăng ký kinh doanh và dự án đầu tư
Trường hợp có yêu cầu đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay cho Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh thực hiện theo quy định tương ứng của Luật doanh nghiệp 2014.Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để thay thế nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Nội dung đăng ký kinh doanh tại quy định Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hết hiệu lực kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nội dung dự án đầu tư tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh do nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư 2014, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại Điều 26 Luật đầu tư 2014 trước khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của Luật đầu tư 2014 tương ứng với nội dung điều chỉnh.Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp thay thế cho nội dung dự án đầu tư trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh). Nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) tiếp tục có hiệu lực.
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; sau đó điều chỉnh nội dung dự án đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tương ứng.
Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh, sau đó đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Hồ sơ đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm văn bản đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đã cấp theo Điểm này) và Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan đăng ký đầu tư đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định lại nội dung đăng ký kinh doanh đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh); Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định lại nội dung dự án đầu tư đang có hiệu lực tại Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).
Hãy liên hệ công ty luật ANT Lawyers qua hòm thư điện tử luatsu@antlawyers.com hoặc gọi số Hotline để được tư vấn.

Thứ Hai, 29 tháng 2, 2016

Từ 01/7/2016: Ngoại tình dẫn đến ly hôn bị phạt tù đến 01 năm

Đây là nội dung được quy định tại Điều 182 Bộ luật hình sự 2015 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016). Theo đó:

- Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
+ Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn.
+ Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
+ Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát.
+ Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.
Như vậy, Bộ luật hình sự 2015 đã quy định một cách chi tiết và rõ ràng về “Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng” hơn Bộ luật hình sự 1999.
Theo: TVPL.VN

Thứ Sáu, 19 tháng 2, 2016

Bí thư Đinh La Thăng: "Không có số TGĐ Vinamilk sao bán sữa?"

Câu hỏi đơn giản này được Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Đinh La Thăng đặt ra với lãnh đạo UBND huyện Củ Chi.





Bí thư Thành ủy TP.HCM Đinh La Thăng chỉ đạo tại cuộc họp với lãnh đạo huyện Củ Chi sáng 18-2 - Ảnh: Thuận Thắng


Câu hỏi được đưa ra như một bài kiểm tra nhanh, được ông Đinh La Thăng nói ngay tại cuộc làm việc tại Củ Chi sáng 18-2, khi lãnh đạo huyện Củ Chi trình bày rằng sữa từ đàn bò của bà con nông dân Củ Chi bán không được. Đàn bò sữa gần 40 ngàn con, dân đã bán mười mấy ngàn con.

Ngay lập tức ông Đinh La Thăng hỏi sữa từ đàn bò của nông dân Củ Chi bán cho ai? Bán không được thì lãnh đạo huyện đã làm việc với đơn vị mua sữa để tìm ra nguyên nhân chưa?

Khi được chủ tịch huyện trả lời là Vinamilk mua 80% lượng sữa từ đàn bò sữa ở Củ Chi. Ông Đinh La Thăng yêu cầu: “Anh bấm điện thoại cho tôi nói chuyện với Tổng giám đốc Vinamilk”.

Tuy nhiên, cuộc gọi đã không được kết nối vì Chủ tịch huyện Củ Chi không có số điện thoại của tổng giám đốc Vinamilk(!)

“Tôi kiểm tra thế là đã biết ngay. Chủ tịch huyện chưa gặp tổng giám đốc Vinamilk thì làm sao biết được nguyên nhân bà con bán không được sữa. Sản lượng sữa của đàn bò Củ Chi đâu thấm gì so với năng suất của Vinamilk? Phải gặp họ thì mới được, mới có phương thức để giải quyết cho bà con được...” - ông Đinh La Thăng nói.

Tiếp đó, Bí thư Thành ủy quay qua trưởng ban dân vận huyện Củ Chi và căn dặn: “Dân vận là phải làm được cho dân cái họ cần. Anh nói dở mà làm được nhiều việc cho dân thì người ta cũng theo. Bớt nghị quyết hội họp đi, hành động ngay cái dân cần”.




Bí thư Thành ủy TP.HCM Đinh La Thăng cùng lãnh đạo thành phố làm việc với huyện Củ Chi sáng 18-2 - Ảnh: Thuận Thắng


Đừng “ngủ quên” vì “nông thôn mới”

Là huyện đã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, nhưng Bí thư Đinh La Thăng nói nếu Củ Chi lấy đó làm hài lòng thì sẽ hết động lực để phấn đấu.

Ông Đinh La Thăng đề nghị Củ Chi hãy quên chuyện thành tích vì danh hiệu nông thôn mới không quan trọng bằng việc người dân nhận được điều gì.


Bí thư thành ủy TP.HCM Đinh La Thăng đến Củ Chi sáng 18-2 - Ảnh: Thuận Thắng


Bí thư Thành ủy cho rằng cần phải xem xét lại một số tiêu chí của nông thôn mới, vì khi nông dân tập trung vào sản xuất lớn, hiện đại thì có thể đường sá, hạ tầng sẽ phải thay đổi để phù hợp. Nếu cứ ôm khư khư danh hiệu, sợ mất danh hiệu mà không thay đổi để đáp ứng cho nhu cầu của người dân thì cũng không có tác dụng.

Tương tự, Bí thư Đinh La Thăng đánh giá việc Củ Chi thu ngân sách được 500 tỷ là một con số lớn, gần ngang với một tỉnh nghèo. Nhưng “thu ngân sách bao nhiêu không quan trọng, quan trọng là dân được chăm lo thế nào từ ngân sách” - ông Đinh La Thăng nói.

Theo: Tuổi trẻ

Thứ Ba, 16 tháng 2, 2016

Không có giấy Tạm trú tạm vắng bị phạt Bao nhiêu tiền?

Có 1 bạn hỏi câu hỏi như sau:
Hiện Tại thì em đang ở Hà nội mà quê em tận Nghệ an nên Em đang  phải thuê nhà trọ để ở để đi làm nhưng chủ trọ không chịu làm giấy khai báo tạm trú cho em mà tự em phải đi làm, trong thời gian em ở đây thì em đang bận nên chưa có thời gian đi làm. Vào lúc 23h đêm ngày hôm qua, Công an phường đến kiểm tra nhà trọ, và yêu cầu đưa giấy tờ tùy thân để kiểm tra. Sau đó ông an bắt em phải giao nộp giấy tờ tùy thân nhưng em nhất quyết không đồng ý thì các anh công an lại nghi ngờ em có tiền án tiền sự. Cuối cùng họ dùng đủ biện pháp để khám xét phòng của em và thu tất cả giấy tờ của em (đăng ký xe, giấy phép lái xe, CMND). Họ lập biên bản và có cả trưởng khu phố ký và bắt em phải ký, hẹn em hôm sau lên công an giải quyết. Khi em lên thì họ không giải quyết và có những lời chửi bới và những hành vi không đúng mực. Vậy  hành động của công an như vậy đúng hay sai? Việc phạt tiền em vì không làm giấy cư trú là đúng hay sai? Giữa chủ cho thuê phòng trọ và em thì ai phải chịu trách nhiệm trong trường hợp khai báo tạm trú?
Theo câu hỏi trên của Bạn Thì Chuyên viên tư vấn của Công ty luật ANT Xin trả lời như sau.
Câu hỏi của bạn có mấy vấn đề cần giải quyết như sau:
1. Trách nhiệm đi làm thủ tục đăng ký tạm trú.
Khoản 1 và khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú quy định: Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.
Theo quy định này thì bạn là người có trách nhiệm đăng ký nơi tạm trú cho mình. Bạn có thể đến Công an xã, phường, thị trấn để làm thủ tục đăng ký nơi tạm trú cho mình.
Hồ sơ đăng ký tạm trú, bao gồm (theo Điều 16 Thông tư số 52/2010/TT-BCA ngày 30/11/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 về cư trú):
– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu.
– Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 107/2007/NĐ-CP (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.
– Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.
– Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc chủ hộ đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.
Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định thì phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.
Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn.
2. Về việc phạt tiền bạn do không làm thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật.
Theo Khoản 2 Điều 30 Luật Cư trú nêu trên thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến nhà trọ, bạn phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn. Trường hợp không đăng ký thì bạn đã vi phạm quy định của pháp luật về cư trú và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật (Khoản 2 Điều 39 Luật Cư trú).
Với hành vi vi phạm hành chính nêu trên, bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 73/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội, mức phạt tiền là từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (với hành vi không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú).
3. Về những việc làm, hành động của công an.
Thứ nhấtvề việc công an phường kiểm tra việc tạm trú của bạn:
Thông tư số 52/2010/TT-BCA ngày 30/11/2010 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 107/2007/NĐ-CP và Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24/5/2010 về cư trú quy định về trách nhiệm của công an xã, phường, thị trấn và việc kiểm tra cư trú thì việc công an phường nơi bạn đang cư trú tiến hành kiểm tra việc tạm trú của bạn là đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật về cư trú.
Thứ haiviệc công an kiểm tra và yêu cầu bạn giao nộp giấy tờ tùy thân.
Theo Điều 9 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân thì việc kiểm tra chứng minh nhân dân được quy định như sau:
– Cán bộ, công chức và những người của các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ bảo vệ, giải quyết công việc có liên quan đến công dân được quyền yêu cầu công dân xuất trình Chứng minh nhân dân trước khi giải quyết công việc.
– Cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân và công an xã trong khi làm nhiệm vụ được quyền kiểm tra, kiểm soát Chứng minh nhân dân của công dân tại nơi công cộng hoặc phạm vi địa bàn quản lý.
Như vậy, khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra vấn đề cư trú của công dân, Công an phường yêu cầu bạn xuất trình giấy chứng minh nhân dân để kiểm tra là đúng quy định.
Về việc tạm giữ chứng minh nhân dân thì khoản 2 Điều 10 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP có quy định như sau: Chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau:
– Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật phải bị tạm giữ Chứng minh nhân dân (để ngăn chặn và bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính);
– Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại trại giam; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.
Công dân được nhận lại Chứng minh nhân dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.
Vì bạn đã có hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực cư trú nên việc công an thu giữ giấy chứng minh nhân dân của bạn có thể nhằm mục đích đảm bảo việc bạn sẽ chấp hành quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính (nộp tiền phạt). Sau khi bạn thực hiện việc nộp phạt thì công an sẽ trả lại bạn chứng minh nhân dân đã thu giữ.
Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Quyền này được khẳng định tại Điều 73 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, việc khám xét chỗ ở, việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện tín của công dân phải do người có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật. Bộ luật Tố tụng hình sự 2003 cũng quy định rõ: Không ai được xâm phạm chỗ ở, an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân. Việc khám xét chỗ ở, khám xét, tạm giữ và thu giữ thư tín, điện tín, khi tiến hành tố tụng phải theo đúng quy định của Bộ luật này (Điều 8 Bộ luật Tố tụng hình sự).
Về trình tự, thủ tục khám chỗ ở được quy định tại các Điều 140, Điều 141, Điều 142, Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự như sau:
* Căn cứ khám chỗ ở (Điều 140 Bộ luật Tố tụng hình sự):
– Việc khám người, chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm chỉ được tiến hành khi có căn cứ để nhận định trong người, chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm của một người có công cụ, phương tiện phạm tội, đồ vật, tài sản do phạm tội mà có hoặc đồ vật, tài liệu khác có liên quan đến vụ án.
– Việc khám chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm cũng được tiến hành khi cần phát hiện người đang bị truy nã.
Thẩm quyền ra lệnh khám xét (Điều 141 Bộ luật Tố tụng hình sự)
– Những người được quy định tại khoản 1 Điều 80 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét trong mọi trường hợp.
+ Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp;
+ Chánh án, Phó Chánh án Toà án nhân dân và Toà án quân sự các cấp;
+ Thẩm phán giữ chức vụ Chánh toà, Phó Chánh toà Tòa phúc thẩm Toà án nhân dân tối cao; Hội đồng xét xử;
+ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trong trường hợp này, Lệnh khám xét phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
– Trong trường hợp không thể trì hoãn, những người được quy định tại khoản 2 Điều 81 của Bộ luật này có quyền ra lệnh khám xét. Trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi khám xong, người ra lệnh khám phải thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp.
+ Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp;
+ Người chỉ huy đơn vị quân đội độc lập cấp trung đoàn và tương đương; người chỉ huy đồn biên phòng ở hải đảo và biên giới;
+ Người chỉ huy tàu bay, tàu biển, khi tàu bay, tàu biển đã rời khỏi sân bay, bến cảng.
* Thủ tục khám (Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự)
– Khi khám chỗ ở, địa điểm phải có mặt người chủ hoặc người đã thành niên trong gia đình họ, có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người láng giềng chứng kiến; trong trường hợp đương sự và người trong gia đình họ cố tình vắng mặt, bỏ trốn hoặc đi vắng lâu ngày mà việc khám xét không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền và hai người láng giềng chứng kiến.
– Không được khám chỗ ở vào ban đêm, trừ trường hợp không thể trì hoãn, nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.
– Khi khám chỗ làm việc của một người thì phải có mặt người đó, trừ trường hợp không thể trì hoãn, nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản.
Việc khám chỗ làm việc phải có đại diện của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng kiến.
– Khi tiến hành khám chỗ ở, chỗ làm việc, địa điểm những người có mặt không được tự ý rời khỏi nơi đang bị khám, không được liên hệ, trao đổi với nhau hoặc với những người khác cho đến khi khám xong.
Căn cứ vào các quy định nêu trên có thể thấy rằng, việc công an xã khám chỗ ở của bạn là sai quy định của pháp luật: không có căn cứ khám xét, không có Lệnh khám xét của người có thẩm quyền… Vậy, bạn có quyền khiếu nại hành vi đó đến cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.